Tôi có một vấn đề cần công ty luật tư vấn như sau: Công ty tôi biết là công ty ở nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam mặt hàng kinh doanh ô tô. Nhưng công ty này là công ty tập đoàn ở nước ngoài Vậy có được đầu tư vào Việt Nam không?

Công ty tập đoàn gần như chỉ là công ty nắm cổ phần của công ty khác chứ thực tế không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nên nếu là chủ đầu tư thì theo quy định của Việt Nam phải chứng minh năng lực tài chính, nộp báo cáo tài chính, doanh thu, chi phí, nhưng là công ty tập đoàn thì không có doanh thu, chi phí, cũng như báo cáo tài chính đơn giản.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

  • Luật doanh nghiệp 2015;
  • Luật đầu tư 2014;
  • Các văn bản pháp luật khác liên quan.

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Quy định về ký quỹ để thực hiện dự án đầu tư ? Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

2.1. Thế nào là công ty tập đoàn?

Công ty tập đoàn được giải thích là một công ty làm chủ cổ phần của các công ty khác. Bản thân công ty đó không sản xuất hàng hóa hay cung cấp các dịch vụ. Mục đích thành lập Công ty tập đoàn để giữ cổ phần của nhiều công ty, thành lập nên một tập đoàn, kiểm soát nhiều công ty khác nhau, làm giảm rủi ro cho những người giữ cổ phần ở các công ty con. Mô hình này được phát triển ở một số nước trên thế giới.

Pháp luật Việt Nam hiện nay chỉ có quy định về “Tập đoàn kinh tế hoặc tổng công ty”. Theo đó, pháp luật Việt Nam quy định về mô hình tập đoàn kinh tế, tổng công ty tại Điều 188 Luật doanh nghiệp như sau:

1. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này.

2. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không có quy định về điều kiện thành lập. Tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác, mỗi công ty thành viên đều có tư cách pháp nhân và được thành lập theo hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, có mối quan hệ trong phần vốn góp giữa các công ty với nhau. Hiện nay, có một số công ty có sử dụng cụm từ “tổng công ty” trong tên gọi tuy nhiên công ty đó vẫn được thành lập theo quy định của luật doanh nghiệp, có mã số doanh nghiệp, mã số thuế riêng, có tư cách pháp nhân và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật đối với tất cả các công ty khác.

Điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định:

“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”.

Trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật đầu tư:

“Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

>> Xem thêm:  Thời hạn bảo lãnh dự thầu như thế nào được coi là hợp lệ ? Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu ?

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Có thể thấy, để nhà đầu tư là tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế khi thực hiện dự án đầu tư ở Việt Nam thì phải đáp ứng các điều kiện trên.

2.2. Nhà đầu tư nước ngoài hành lập tổ chức kinh tế được thực hiện như thế nào?

Theo hướng dẫn cụ thể tại Điều 44 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo thủ tục sau:

- Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại các Điều 29, 30,31 Nghị định 118/2015/NĐ-CP;

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định trên, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh.

>> Xem thêm:  Giám đốc dự án có quyền và trách nhiệm gì ?

2.3. Hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm:

“a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) …Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”

Trường hợp, dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

>> Xem thêm:  Khi chủ đầu tư đổi hộ chiếu, thay đổi địa chỉ thì có phải làm thủ tục gì?

2.4. Đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Đối với trường hợp thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, thì nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư – quy định tại Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP:

- Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

- Điều kiện về hình thức đầu tư;

- Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư;

- Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

- Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư.

- Nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài:

+ Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó;

+ Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựa chọn một điều ước quốc tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của điều ước quốc tế đó;

>> Xem thêm:  Thắc mắc về việc không xuất hóa đơn thì kê khai thuế như thế nào?

+ Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam;

+Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác;

+ Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định;

+ Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thực hiện hoạt động đầu tư trong các ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này và các ngành, phân ngành dịch vụ này đã được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong cùng ngành, nghề đó mà không phải lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành.

Như vậy, trong trường hợp Công ty tập đoàn ở nước ngoài được thành lập hợp pháp ở nước ngoài, đáp ứng đầy đủ yêu cầu, điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại pháp luật đầu tư Việt Nam hoặc trong điều ước quốc tế về đầu tư khác mà Việt Nam là thành viên hoặc tham gia thực hiện thì có thể đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện huy động vốn trong kinh doanh bất động sản ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục thành lập công ty dược phẩm ?