Đồng thời các văn bản luật quy định những loại thuế, phí và các VB luật về thay đổi mức thuế, phí đó. Tôi đang nghiên cứu về chính sách của nước ta với nhập khẩu mặt hàng mã HS 870323 (ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống, dung tích xi lanh từ 1500cc - 3000cc), mong rằng quý luật sư có thể cung cấp cho tôi thống kê những văn bản đó.

Chân thành cám ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của công ty luật Minh Khuê,

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Nội dung tư vấn

Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ phải chịu những khoản thuế và lệ phí sau:

I. Đối với thuế
Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ phải chịu ba loại thuế, đó là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và thuế giá trị gia tăng.

1. Đối với thuế xuất nhập khẩu.
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu năm 2016

>> Xem thêm:  Không có chứng từ khấu trừ thuế liệu có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không ?

Điều 2: Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Như vậy, ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định nêu trên.

>> Xem thêm:  Hỏi đáp pháp luật về thuế ưu đãi đặc biệt ?

2. Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2008

Điều 2: Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

Như vậy, ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định nêu trên.

3. Đối với Thuế Giá trị gia tăng
Theo Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008

Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam nêu trên không thuộc đối tượng không chịu thuế theo Điều 5, như vậy sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Điều 3 luật này.

II. Đối với lệ phí
Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ phải chịu những khoản lệ phí sau đây:

1. Lệ phí trước bạ
Theo quy định tại điều2 của Nghị định 140 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ

Điều 2: Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất.

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn bin số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Như vậy Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam là đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ.

2. Phí cấp biển số.
Theo Điều 1 Thông tư 127/2013/TT-BTC thông tư của Bộ tài chính về quy chế thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 1: Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan công an cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này không áp dụng đối với xe chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (do cơ quan giao thông cấp giấy đăng ký) và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

Để lưu hành trên đường Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam cần phải đăng ký biển số và phải nộp khoản lệ phí này.

3. Phí đăng kiểm
Theo Điều 1 Thông tư số 114/2013/TT-BTC thông tư của Bộ tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửa dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng

Điều 1: Người nộp phí
Tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng đối với linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cải tạo và đang lưu hành; kiểm định các thiết bị kiểm tra xe cơ giới phải nộp phí kiểm định theo quy định tại Thông tư này.

Thì chủ nhân của xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam sẽ phải nộp khoản lệ phí này.
5. Phí sử dụng đường bộ
- Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 197/2012/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
Điều 2: Đối tượng chịu phí
1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là ô tô) và xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.
- Phí sử dụng đường bộ BOT
Theo Điều 3 Thông tư số 159/2013/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.
Điều 3: Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
6. Phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Theo Khoản 1 Điều 2 chương I Nghị định 103/2008/NĐ-CP nghị định của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Như vậy mọi chủ xe phương tiện cơ giới lưu hành xe trên đường sẽ đều phải nộp phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.
7. Phí thử nghiệm khí thải, phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu và phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 199/2015/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn thu phí thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu; lệ phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống.
Điều 1: Đối tượng nộp phí, lệ phí
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2005 quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, khi kiểm tra thử nghiệm khí thải theo quy định phải nộp phí thử nghiệm khí thải cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống khi thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu thì phải nộp phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu; khi đăng ký cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

>> Xem thêm:  Thủ tục mở công ty đối với người nước ngoài và nhập khẩu ô tô cổ?

Như vậy, với xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu vào Việt Nam sẽ phải chịu cả phí thử nghiệm khí thải, phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu và phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. Còn với các loại ô tô không thuộc khoản 2 Điều 1 trên thì chỉ chịu phí thử nghiệm khí thải.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế

>> Xem thêm:  Thuế nhập khẩu cho đồng hồ đeo tay mua online từ Mỹ ?