1. Đặc điểm chung

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thi :
"Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh."
Do công ty TNHH hai thành viên trở lên là một loại hình doanh nghiệp. Vì vậy, mô hình công ty này có những đặc điểm chung của doanh nghiệp như sau:
 

1.1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ thường xuyên. 

Công ty TNHH hai thành viên cũng  như đa phần các doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích kinh doanh, buôn bán hàng hóa nhằm tạo ra phần chênh lêch hay tạo lợi nhuận hoặc cung ứng dịch vụ hoặc có thể vừa cung cấp hàng hóa và dịch vụ để phục vụ lợi ích của cá nhân, tập thể trong xã hội. Tuy nhiên, hiện nay cũng có một số doanh nghiệp đặc biệt, được thành lập và hoạt động nhưng mục tiêu chính không vì lợi nhuận. Các doanh nghiệp này phần lớn là doanh nghiệp do Nhà nước thành lập và chủ sở hữu hoạt động trong lĩnh vực công ích hoặc doanh nghiệp xã hội, thực hiện các hoạt động vì nhiệm vụ được nhà nước giao hoặc lợi ích của cộng đồng và xã hội, chẳng hạn các doanh nghiệp về điện, nước, vệ sinh công cộng...
Trong đời sống kinh tế xã hội, bất kỳ thực thể nào cũng có thể làm nảy sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung ứng dịch vụ. Ví dụ: một người nông dân trồng cây, khi thu hoạch, có thể bán sản phẩm của mình để kiếm thêm thu nhập sau khi đã đủ để ăn, họ thực hiện hoạt động này một lần trong trong năm hoặc vài năm một lần một cách tự phát. Các hoạt động lẻ tẻ và mang tính không liên tục như vậy không phải đặc trưng của doanh nghiệp, vốn có hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ rất thường xuyên, chuyên nghiệp và liên tục. Một doanh nghiệp phải có đầy đủ hoạt động kinh doanh mà hoạt động đó phải được thực hiện trong một quá trình lâu dài. Theo các quy định hiện hành của Việt Nam, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy, chỉ khi một tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp, liên tục, thường xuyên, lâu dài thì tổ chức đó mới có thể được coi là một doanh  nghiệp.
 

1.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tính tổ chức chặt chẽ. 

Đa phần các doanh nghiệp đều là những thực thể có tính tổ chức. Công ty TNHH hai thành viên cũng không năm ngoài quy luật đó. Chính vì vậy, pháp luật nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, quy định về tư cách “pháp nhân” của hầu hết các loại hình doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp tư nhân vốn gắn liền với một cá nhân kinh doanh.
 

1.3 Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tính hợp pháp. 

Tại phần lớn các quốc gia trên thế giới, doanh nghiệp muốn được thừa nhận là một pháp nhân, tham gia hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình thì phải đăng ký một cách hợp pháp. Pháp luật nhiều nơi quy định về trình tự, thủ tục đăng ký hoặc công nhận một tổ chức là doanh nghiệp. Việc đăng ký doanh nghiệp thực hiện thông qua thủ tục “hai chiều”, tức là  chủ sở hữu khi muốn thành lập doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin cấp phép, và cơ quan quản lý nhà nước, khi chấp thuận bộ hồ sơ ấy thì ban hành giấy phép thành lập doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp được “cấp phép”, nó đương nhiên được thừa nhận ra đời, được pháp luật bảo hộ và phải chịu sự ràng buộc bởi các quy định pháp lý có liên quan. Có thể nói, giấy phép hay chấp thuận của cơ quan nhà nước về việc thành lập doanh nghiệp chính là giấy khai sinh của doanh nghiệp vậy.
Tính hợp pháp không chỉ thể hiện ở việc doanh nghiệp cũng như công ty TNHH hai thành viên trở lên xin phép đăng ký và được cấp phép thành lập và hoạt động, để nhà nước ghi nhận sự hình thành hay tồn tại của Công ty, mà còn thể hiện ở việc, khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công ty TNHH hai thành viên cũng là một thực thể độc lập và phải chịu trách nhiệm cho các hoạt động của mình, bằng tài sản riêng của mình. Điều này đòi hỏi công ty TNHH hai thành viên phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể. Do vậy, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 

2. Đặc điểm riêng, dấu hiệu nhận diện

Căn cứ Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thi công ty TNHH có những đặc điểm sau: 
"Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này."
Theo đó, Công ty TNHH Hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật doanh nghiệp (mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt).
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp. Công ty TNHH Hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật chứng khoán, Nghị định quy định về điều kiện phát hành trái phiếu); việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định về chào bán trái phiếu riêng lẻ và trình tự, thủ tục chào bán, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 bổ sung quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trải phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan Bởi lẽ, quy định từ trước đến nay đã tạo ra vướng mắc khi chuyển đổi công ty TNHH Hai thành viên thành công ty cổ phần; không cho phép công ty được phát hành cổ phần thì không chuyển đổi thành công ty cổ phần được. Do đó, sửa đổi trên phù hợp với trường hợp Công ty TNHH phát hành cổ phần để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Ngoài ra, bổ sung thêm quy định rõ ràng về quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành trái phiếu, phù hợp với các quy định hiện hành về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
 

3. Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hừu hạn gồm:
"Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư."
Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thành phần hồ sơ đãng ký công ty trách nhiệm hữu hạn gồm 04 loại giấy tờ: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên; Bản sao giấy tờ pháp lý của: cá nhân đối với thành viên là cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật; bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Như vậy, điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 là đã đưa ra khái niệm giấy tờ pháp lý của cá nhân và khái niệm giấy tờ pháp lý của tổ chức. Theo đó, giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2020 yêu cầu hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 21), công ty cổ phần (Điều 22) phải có thêm bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật. Thực tế cho thấy, người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp là một vị trí chức danh quan trọng trong công ty.