- 1. Tổng quan về tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
- 1.1. Tác giả Nguyễn Tuân
- 1.2. Xuất xứ của Chữ người tử tù
- 1.3. Tình huống truyện đặc sắc
- 1.4. Giá trị nội dung
- 1.5. Giá trị nghệ thuật
- 2. Dàn ý phân tích nhân vật Huấn Cao: Vẻ đẹp tài hoa và khí phách hiên ngang
- I. Mở bài
- II. Thân bài
- Luận điểm 1. Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa
- Luận điểm 2. Huấn Cao có khí phách hiên ngang, bất khuất
- Luận điểm 3. Huấn Cao có thiên lương trong sáng
- Luận điểm 4. Sự thống nhất giữa tài, khí phách và thiên lương
- Luận điểm 5. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- III. Kết bài
- 3. Dàn ý phân tích nhân vật quản ngục: Thiên lương trong sáng giữa chốn ngục tù
- I. Mở bài
- II. Thân bài
- Luận điểm 1. Hoàn cảnh sống đặc biệt của viên quản ngục
- Luận điểm 2. Viên quản ngục có sở thích thanh cao
- Luận điểm 3. Tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”
- Luận điểm 4. Thiên lương trong sáng
- Luận điểm 5. Ý nghĩa cái cúi đầu ở cuối tác phẩm
- Luận điểm 6. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- III. Kết bài
- 4. Dàn ý phân tích cảnh cho chữ: Biểu tượng của cái đẹp chiến thắng cái ác
- I. Mở bài
- II. Thân bài
- Luận điểm 1. Hoàn cảnh diễn ra cảnh cho chữ đặc biệt
- Luận điểm 2. Những tương phản giàu ý nghĩa
- Luận điểm 3. Sự đảo ngược vị thế
- Luận điểm 4. Lời khuyên của Huấn Cao
- Luận điểm 5. Ý nghĩa biểu tượng của cảnh cho chữ
- Luận điểm 6. Nghệ thuật xây dựng cảnh cho chữ
- III. Kết bài
- 5. Hướng dẫn lập dàn ý chi tiết bài Chữ người tử tù cho học sinh lớp 10
- Bước 1. Đọc chính xác yêu cầu đề
- Bước 2. Xác định luận đề
- Bước 3. Chia luận đề thành các luận điểm
- Bước 4. Chọn dẫn chứng cho từng luận điểm
- Bước 5. Phân tích nghệ thuật gắn với nội dung
- Bước 6. Có câu đánh giá sau mỗi luận điểm
- Bước 7. Kết bài phải trở lại vấn đề nghị luận
- 6. Mẫu dàn ý bài Chữ người tử tù ngắn gọn và súc tích
- I. Mở bài
- II. Thân bài
- III. Kết bài
- Ghi nhớ nhanh khi làm bài
“Chữ người tử tù” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu nhất của Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám. Tác phẩm không chỉ xây dựng thành công hình tượng Huấn Cao tài hoa, khí phách và có thiên lương trong sáng mà còn khắc họa viên quản ngục với tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”. Đặc biệt, cảnh cho chữ ở cuối truyện đã trở thành điểm hội tụ tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm, thể hiện quan niệm sâu sắc của Nguyễn Tuân về cái đẹp, cái thiện và phẩm giá con người.
Đối với học sinh lớp 10, “Chữ người tử tù” có thể xuất hiện dưới nhiều dạng đề: phân tích nhân vật Huấn Cao, phân tích viên quản ngục, cảm nhận cảnh cho chữ, phân tích tình huống truyện hoặc làm rõ quan niệm về cái đẹp của Nguyễn Tuân. Vì vậy, thay vì học thuộc một bài văn cố định, học sinh nên nắm chắc hệ thống luận điểm để có thể linh hoạt triển khai theo từng đề.
1. Tổng quan về tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
1.1. Tác giả Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân (1910–1987) là một trong những cây bút đặc sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Văn chương của ông nổi bật bởi phong cách tài hoa, uyên bác, giàu cá tính và luôn có ý thức khám phá con người từ phương diện văn hóa, nghệ thuật.
Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nguyễn Tuân thường hướng ngòi bút về quá khứ, tìm kiếm vẻ đẹp của một thời đã qua. Trong thế giới nghệ thuật ấy xuất hiện những con người tài hoa, những thú chơi thanh nhã và những nét văn hóa truyền thống đang dần trở thành “vang bóng”.
Đối với Nguyễn Tuân, cái đẹp không chỉ nằm ở cảnh vật hay tác phẩm nghệ thuật mà còn được thể hiện qua tài năng, khí phách và cách sống của con người. Bởi vậy, nhân vật trong sáng tác của ông thường là những con người có tài năng đặc biệt, có cá tính mạnh và không dễ hòa lẫn với số đông.
1.2. Xuất xứ của Chữ người tử tù
Tác phẩm lần đầu xuất hiện trên tạp chí Tao Đàn năm 1939 với tên gọi “Dòng chữ cuối cùng”. Khi được đưa vào tập truyện “Vang bóng một thời” năm 1940, Nguyễn Tuân đổi tên thành “Chữ người tử tù”.
“Vang bóng một thời” gồm những truyện viết về những con người và nét đẹp văn hóa của một thời đã qua. Trong đó, “Chữ người tử tù” là tác phẩm tiêu biểu, tập trung nhiều đặc điểm quan trọng trong phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.
1.3. Tình huống truyện đặc sắc
Tình huống trung tâm của truyện là cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
Huấn Cao là người tử tù đang chờ ngày chịu án. Ông nổi tiếng viết chữ đẹp, có khí phách hiên ngang và không chịu khuất phục trước quyền lực.
Viên quản ngục lại là người đại diện cho trật tự của nhà tù. Xét về địa vị xã hội, Huấn Cao và quản ngục đứng ở hai phía đối lập.
Nhưng nghịch lí nằm ở chỗ: viên quản ngục lại vô cùng kính trọng tài năng của Huấn Cao và có ước nguyện được xin chữ của ông để treo trong nhà.
Như vậy, giữa họ tồn tại hai mối quan hệ trái ngược:
- Về địa vị xã hội, họ đối lập với nhau: một người là tử tù, một người là người cai quản nhà tù.
- Về phương diện nghệ thuật và tâm hồn, họ lại có thể trở thành tri âm: một người sáng tạo cái đẹp, một người thực lòng trân trọng cái đẹp.
Chính tình huống éo le ấy tạo điều kiện để tính cách của hai nhân vật được bộc lộ và dẫn tới cảnh cho chữ ở cuối truyện.
1.4. Giá trị nội dung
Qua câu chuyện về Huấn Cao và viên quản ngục, Nguyễn Tuân ca ngợi tài năng, khí phách, thiên lương và khả năng hướng thiện của con người.
Tác phẩm cho thấy cái đẹp chân chính luôn gắn với nhân cách. Con người có thể bị đặt trong hoàn cảnh khắc nghiệt nhưng vẫn có khả năng bảo vệ phẩm giá và hướng về những giá trị cao quý.
Đồng thời, tác phẩm thể hiện sự trân trọng của Nguyễn Tuân đối với nghệ thuật thư pháp và những giá trị văn hóa truyền thống.
1.5. Giá trị nghệ thuật
Tác phẩm nổi bật ở nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc đáo; khắc họa nhân vật bằng bút pháp lãng mạn, lý tưởng hóa; sử dụng thủ pháp tương phản; xây dựng không khí cổ kính và ngôn ngữ giàu tính tạo hình.
Đặc biệt, sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, thanh cao và ô trọc, tự do tinh thần và sự giam cầm thể xác được đẩy lên cao nhất trong cảnh cho chữ.
2. Dàn ý phân tích nhân vật Huấn Cao: Vẻ đẹp tài hoa và khí phách hiên ngang
Huấn Cao là nhân vật trung tâm của tác phẩm. Theo hướng triển khai trong tư liệu, vẻ đẹp của nhân vật có thể được hệ thống thành ba phương diện: tài hoa, khí phách và thiên lương.
I. Mở bài
- Giới thiệu Nguyễn Tuân là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác, luôn say mê khám phá cái đẹp và những con người có tài năng đặc biệt.
- Giới thiệu truyện ngắn “Chữ người tử tù”.
- Dẫn vào nhân vật Huấn Cao.
- Khái quát nhận định: Huấn Cao là hình tượng con người lý tưởng, hội tụ vẻ đẹp của tài năng nghệ sĩ, khí phách hiên ngang và thiên lương trong sáng.
II. Thân bài
Luận điểm 1. Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa
Trước hết, Huấn Cao nổi tiếng bởi tài viết chữ đẹp.
Tiếng tăm của ông khiến viên quản ngục dù chưa từng gặp vẫn luôn ao ước có được chữ của ông để treo trong nhà.
Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp về hình thức mà còn thể hiện khí chất của người viết. Những nét chữ đẹp, vuông vắn gắn với hoài bão và cốt cách của một con người có bản lĩnh.
Vì thế, chữ của Huấn Cao không đơn thuần là sản phẩm thư pháp. Trong con mắt của người biết thưởng thức như viên quản ngục, nó là một báu vật tinh thần.
Đánh giá:
- Nguyễn Tuân xây dựng Huấn Cao theo quan niệm nghệ thuật đặc trưng của mình: con người đẹp trước hết phải là con người có tài.
- Qua Huấn Cao, tác giả đồng thời thể hiện sự trân trọng đối với nghệ thuật thư pháp truyền thống.
Luận điểm 2. Huấn Cao có khí phách hiên ngang, bất khuất
Nếu tài hoa làm nên vẻ đẹp nghệ sĩ thì khí phách tạo nên tầm vóc của Huấn Cao.
Ngay từ khi bước vào nhà tù, nhân vật đã thể hiện thái độ bình thản trước sự đe dọa của những người cai ngục.
Dù đang mang thân phận tử tù, Huấn Cao không hề tỏ ra sợ hãi. Ông vẫn giữ phong thái ung dung, thản nhiên trước sự biệt đãi và không vì hoàn cảnh tù đày mà đánh mất tư thế của mình.
Đặc biệt, khi chưa hiểu tấm lòng viên quản ngục, Huấn Cao sẵn sàng tỏ thái độ lạnh lùng và không khuất phục trước người đang nắm quyền quản lý mình.
Qua đó có thể thấy:
- Nhà tù có thể giam giữ thân thể Huấn Cao nhưng không thể khuất phục tinh thần.
- Cái chết đang đến gần cũng không khiến ông đánh mất khí phách.
- Quyền lực không đủ sức khiến một con người có bản lĩnh phải cúi đầu.
Luận điểm 3. Huấn Cao có thiên lương trong sáng
Huấn Cao không chỉ có tài và có dũng khí mà còn có một nhân cách cao đẹp.
Ông rất trân trọng tài năng của mình và không tùy tiện cho chữ. Điều đó cho thấy Huấn Cao không coi nghệ thuật là phương tiện để đổi lấy tiền bạc hay quyền lực.
Nhưng khi hiểu rằng viên quản ngục thực sự yêu cái đẹp và có tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”, thái độ của Huấn Cao thay đổi.
Ông đồng ý cho chữ bởi nhận ra phía sau chức phận cai ngục là một tâm hồn đáng quý.
Điều khiến Huấn Cao xúc động không phải sự hậu đãi về vật chất mà là tấm lòng của một người biết trân trọng cái đẹp.
Đây chính là vẻ đẹp của thiên lương.
Huấn Cao không sợ nhà tù, không khuất phục trước quyền lực nhưng lại sợ mình vô tình phụ một tấm lòng tốt đẹp trong thiên hạ.
Luận điểm 4. Sự thống nhất giữa tài, khí phách và thiên lương
Ba phương diện trên không tồn tại tách biệt mà bổ sung cho nhau.
Tài năng khiến Huấn Cao trở thành nghệ sĩ.
Khí phách giúp ông bảo vệ phẩm giá.
Thiên lương giúp tài năng và khí phách ấy hướng tới những giá trị tốt đẹp.
Bởi vậy, Huấn Cao trở thành hình tượng con người lý tưởng trong thế giới nghệ thuật Nguyễn Tuân: có tài nhưng không bán rẻ tài năng, có bản lĩnh nhưng không lạnh lùng trước tấm lòng của người khác.
Luận điểm 5. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Bút pháp lãng mạn, lý tưởng hóa.
- Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt để tính cách được bộc lộ.
- Sử dụng những chi tiết giàu tính tạo hình.
- Xây dựng nhân vật thông qua hành động, lời nói và thái độ.
- Đặt Huấn Cao trong thế tương phản với không gian ngục tù để làm nổi bật vẻ đẹp tinh thần.
III. Kết bài
- Khẳng định Huấn Cao là một trong những hình tượng nhân vật đặc sắc của Nguyễn Tuân.
- Nhân vật là sự kết tinh của tài năng, khí phách và thiên lương.
- Qua Huấn Cao, Nguyễn Tuân khẳng định sức mạnh của cái đẹp và phẩm giá con người.
3. Dàn ý phân tích nhân vật quản ngục: Thiên lương trong sáng giữa chốn ngục tù
Nếu Huấn Cao là người sáng tạo cái đẹp thì viên quản ngục là người biết nhận ra, trân trọng và hướng tới cái đẹp. Nhân vật giúp Nguyễn Tuân khẳng định rằng thiên lương vẫn có thể tồn tại trong một môi trường tưởng như chỉ có bóng tối và sự tàn nhẫn.
I. Mở bài
- Giới thiệu Nguyễn Tuân và “Chữ người tử tù”.
- Giới thiệu viên quản ngục.
- Nêu nhận định: đây là một nhân vật đặc biệt, sống giữa chốn ngục tù nhưng vẫn giữ được tâm hồn trong sáng và niềm say mê cái đẹp.
II. Thân bài
Luận điểm 1. Hoàn cảnh sống đặc biệt của viên quản ngục
Viên quản ngục làm việc trong nhà tù, một môi trường gắn với sự giam cầm và những mặt khắc nghiệt của bộ máy phong kiến.
Nghề nghiệp khiến ông phải sống hằng ngày giữa một thế giới hoàn toàn không phù hợp với tâm hồn mình.
Chính sự đối lập giữa hoàn cảnh và bản chất tạo nên nét đặc biệt của nhân vật.
Nguyễn Tuân vì thế xây dựng quản ngục như một con người có tâm hồn đẹp nhưng lại đặt nhầm vào một môi trường không dành cho mình.
Luận điểm 2. Viên quản ngục có sở thích thanh cao
Ước nguyện lớn của viên quản ngục là xin được chữ Huấn Cao để treo trong nhà.
Điều đáng chú ý là ước muốn ấy không xuất phát từ lợi ích vật chất hay mong muốn khoe khoang địa vị.
Ông thực sự hiểu giá trị của chữ Huấn Cao và say mê vẻ đẹp của nghệ thuật thư pháp.
Nỗi lo không xin được chữ trước khi Huấn Cao chịu án cho thấy sở nguyện ấy có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống tinh thần của nhân vật.
Luận điểm 3. Tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”
Viên quản ngục không chỉ yêu chữ mà còn kính trọng người tạo ra cái đẹp.
Ông dành cho Huấn Cao sự đối xử đặc biệt dù biết điều đó có thể đem đến nguy hiểm cho bản thân.
Khi bị Huấn Cao lạnh lùng, quản ngục cũng không dùng quyền lực để trả đũa.
Sự nhẫn nhịn của ông không phải hèn yếu mà xuất phát từ lòng kính trọng tài năng và nhân cách Huấn Cao.
Luận điểm 4. Thiên lương trong sáng
Nguyễn Tuân ví tâm hồn quản ngục như một thanh âm trong trẻo giữa một bản đàn hỗn loạn.
Hình ảnh ấy cho thấy:
- Môi trường sống có thể khắc nghiệt nhưng chưa chắc tiêu diệt được phần tốt đẹp trong con người.
- Giữa nơi tưởng như chỉ có bóng tối vẫn có thể tồn tại một tâm hồn hướng thiện.
- Con người có khả năng nhận ra và hướng tới cái đẹp ngay cả khi hoàn cảnh không thuận lợi.
Luận điểm 5. Ý nghĩa cái cúi đầu ở cuối tác phẩm
Sau khi nhận chữ và nghe lời khuyên của Huấn Cao, viên quản ngục thành kính tiếp nhận.
Cái cúi đầu ở đây không thể hiện sự thấp kém.
Ngược lại, đó là cái cúi đầu trước cái đẹp, cái thiện và một nhân cách cao quý.
Quản ngục càng biết cúi mình trước giá trị tinh thần thì nhân cách của ông càng được nâng cao.
Đây đồng thời là khoảnh khắc cho thấy sức mạnh cảm hóa của cái đẹp.
Luận điểm 6. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Miêu tả tâm lý tinh tế.
- Xây dựng nhân vật trong thế tương phản giữa nghề nghiệp và tâm hồn.
- Sử dụng những hình ảnh so sánh giàu sức gợi.
- Đặt quản ngục bên cạnh Huấn Cao để hai nhân vật soi sáng vẻ đẹp cho nhau.
III. Kết bài
- Khẳng định vẻ đẹp của viên quản ngục nằm ở thiên lương và khả năng trân trọng cái đẹp.
- Nhân vật góp phần thể hiện niềm tin của Nguyễn Tuân vào phần tốt đẹp trong con người.
- Cái đẹp không chỉ có giá trị để thưởng thức mà còn có sức mạnh thức tỉnh và cảm hóa.
4. Dàn ý phân tích cảnh cho chữ: Biểu tượng của cái đẹp chiến thắng cái ác
Cảnh cho chữ là đoạn kết và cũng là cao trào của truyện. Đây là nơi vẻ đẹp của Huấn Cao, quản ngục và tư tưởng nghệ thuật của Nguyễn Tuân cùng hội tụ. Tư liệu nhấn mạnh đây là một “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.
I. Mở bài
- Giới thiệu Nguyễn Tuân và tác phẩm.
- Khái quát vị trí của cảnh cho chữ ở cuối truyện.
- Nêu nhận định: cảnh cho chữ là một cảnh tượng đặc biệt, thể hiện sự chiến thắng của ánh sáng trước bóng tối, cái đẹp và thiên lương trước môi trường tăm tối của nhà tù.
II. Thân bài
Luận điểm 1. Hoàn cảnh diễn ra cảnh cho chữ đặc biệt
Thông thường, thư pháp gắn với không gian sạch sẽ, thanh nhã và tâm thế ung dung.
Nhưng trong “Chữ người tử tù”, việc cho chữ lại diễn ra trong một buồng giam.
Thời gian cũng đặc biệt: đêm cuối trước khi Huấn Cao phải rời nhà lao để chịu án.
Người viết chữ không phải một nghệ sĩ đang tự do mà là một tử tù đang mang gông.
Người xin chữ không phải bạn văn bình thường mà là viên quản ngục.
Chỉ riêng những yếu tố ấy đã tạo nên tính chất khác thường của cảnh tượng.
Luận điểm 2. Những tương phản giàu ý nghĩa
Cảnh cho chữ được xây dựng bằng hàng loạt cặp tương phản:
- Ánh sáng của ngọn đuốc với bóng tối của nhà tù.
- Tấm lụa sáng sạch với không gian ngục thất nhơ bẩn.
- Hương mực với không khí ngột ngạt của nơi giam giữ.
- Những nét chữ đẹp với gông xiềng.
- Người tử tù với viên quản ngục.
- Cái đẹp với cái xấu.
- Tự do tinh thần với sự giam cầm thể xác.
Những tương phản ấy không chỉ làm cảnh tượng trở nên giàu tính tạo hình mà còn mang ý nghĩa biểu tượng: ánh sáng của nghệ thuật và nhân cách đang xuất hiện giữa bóng tối.
Luận điểm 3. Sự đảo ngược vị thế
Đây là điểm đặc biệt nhất của cảnh cho chữ.
Xét theo trật tự nhà tù, viên quản ngục là người có quyền còn Huấn Cao là người bị giam giữ.
Nhưng trong cảnh cho chữ, trật tự ấy hoàn toàn thay đổi.
Huấn Cao trở thành người chủ động sáng tạo, ban tặng cái đẹp và đưa ra lời khuyên về cách sống.
Viên quản ngục thành kính đón nhận.
Như vậy:
Quyền lực của nhà tù bị đẩy xuống phía sau.
Quyền lực của tài năng, nhân cách và cái đẹp trở thành trung tâm.
Thân thể Huấn Cao có thể bị giam giữ nhưng tinh thần của ông vẫn tự do.
Luận điểm 4. Lời khuyên của Huấn Cao
Sau khi cho chữ, Huấn Cao khuyên quản ngục nên rời khỏi môi trường hiện tại để giữ gìn thiên lương.
Chi tiết này làm cho cảnh cho chữ vượt khỏi ý nghĩa của một cuộc trao tặng tác phẩm thư pháp.
Huấn Cao không chỉ cho chữ mà còn trao cho quản ngục một lời thức tỉnh.
Cái đẹp vì thế gắn với cái thiện.
Muốn thực sự sống cùng cái đẹp, con người phải bảo vệ phần lương thiện trong mình.
Luận điểm 5. Ý nghĩa biểu tượng của cảnh cho chữ
Cảnh cho chữ có thể được nhìn nhận trên nhiều tầng ý nghĩa:
- Khẳng định sức sống của cái đẹp.
- Ca ngợi tự do tinh thần và phẩm giá con người.
- Thể hiện sức mạnh cảm hóa của nghệ thuật.
- Khẳng định mối quan hệ giữa cái đẹp và cái thiện.
- Cho thấy hoàn cảnh tăm tối không nhất thiết tiêu diệt được thiên lương.
Cái đẹp có thể xuất hiện giữa nơi tăm tối, nhưng để giữ gìn cái đẹp lâu dài, con người phải bảo vệ nhân cách và thiên lương của mình.
Luận điểm 6. Nghệ thuật xây dựng cảnh cho chữ
- Thủ pháp tương phản được sử dụng tập trung.
- Bút pháp lãng mạn, giàu tính tạo hình.
- Không khí cổ kính, trang trọng.
- Nhịp kể chậm, tạo cảm giác thiêng liêng.
- Nhân vật, ánh sáng, màu sắc, tư thế và hành động được bố trí như một bức tranh.
III. Kết bài
- Khẳng định cảnh cho chữ là một trong những đoạn văn đặc sắc nhất của tác phẩm.
- Cảnh tượng kết tinh tài năng nghệ thuật và quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Tuân.
- Qua đó, nhà văn khẳng định sức mạnh của cái đẹp, cái thiện và phẩm giá con người.
5. Hướng dẫn lập dàn ý chi tiết bài Chữ người tử tù cho học sinh lớp 10
Một dàn ý tốt không phải là bản tóm tắt tác phẩm. Học sinh cần xây dựng được hệ thống gồm vấn đề nghị luận, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng và nhận xét.
Tư liệu định hướng việc lập dàn ý theo ba phần mở bài, thân bài và kết bài, trong đó phần thân bài phải tổ chức thành các luận điểm có quan hệ logic với nhau.
Bước 1. Đọc chính xác yêu cầu đề
Trước khi lập dàn ý, cần xác định đề đang yêu cầu phân tích điều gì.
Nếu đề yêu cầu phân tích Huấn Cao, trọng tâm là tài, khí phách và thiên lương.
Nếu đề yêu cầu phân tích quản ngục, trọng tâm là hoàn cảnh sống, sở nguyện xin chữ, lòng “biệt nhỡn liên tài” và thiên lương.
Nếu đề yêu cầu phân tích cảnh cho chữ, trọng tâm phải là hoàn cảnh đặc biệt, thủ pháp tương phản, sự đảo ngược vị thế và ý nghĩa tư tưởng.
Không nên gặp bất cứ đề nào về “Chữ người tử tù” cũng kể lại toàn bộ truyện.
Bước 2. Xác định luận đề
Luận đề là vấn đề lớn mà cả bài viết cần chứng minh.
Ví dụ với đề phân tích Huấn Cao, có thể xác định:
Huấn Cao là hình tượng con người tài hoa, có khí phách hiên ngang và thiên lương trong sáng, qua đó thể hiện quan niệm của Nguyễn Tuân về vẻ đẹp toàn diện của con người.
Tất cả luận điểm trong thân bài sau đó đều phải phục vụ cho nhận định này.
Bước 3. Chia luận đề thành các luận điểm
Ví dụ:
Đề phân tích Huấn Cao:
- Luận điểm 1: Tài hoa.
- Luận điểm 2: Khí phách.
- Luận điểm 3: Thiên lương.
- Luận điểm 4: Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
- Luận điểm 5: Ý nghĩa hình tượng.
Đề phân tích cảnh cho chữ:
- Luận điểm 1: Hoàn cảnh đặc biệt.
- Luận điểm 2: Nghệ thuật tương phản.
- Luận điểm 3: Sự đảo ngược vị thế.
- Luận điểm 4: Lời khuyên của Huấn Cao.
- Luận điểm 5: Ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật.
Bước 4. Chọn dẫn chứng cho từng luận điểm
Dẫn chứng phải phục vụ trực tiếp cho luận điểm.
Chẳng hạn, khi chứng minh Huấn Cao có khí phách, học sinh có thể lựa chọn thái độ khi vào tù, cách ông đối diện với quản ngục và phong thái bình thản trước hoàn cảnh.
Khi chứng minh quản ngục có tâm hồn đẹp, nên tập trung vào ước nguyện xin chữ, cách đối xử với Huấn Cao và thái độ thành kính trong cảnh cho chữ.
Khi phân tích cảnh cho chữ, cần chú ý các chi tiết về ánh sáng, tấm lụa, mực, gông xiềng và tư thế của các nhân vật.
Không cần đưa quá nhiều dẫn chứng. Quan trọng là sau dẫn chứng phải có phân tích.
Bước 5. Phân tích nghệ thuật gắn với nội dung
Một lỗi thường gặp là cuối bài mới liệt kê:
“Tác giả sử dụng nghệ thuật tương phản, ngôn ngữ đặc sắc, xây dựng nhân vật thành công...”
Cách viết tốt hơn là phân tích nghệ thuật ngay khi phân tích nội dung.
Ví dụ, khi nói về cảnh cho chữ, học sinh có thể chỉ ra ngay sự tương phản giữa ánh sáng và bóng tối để giải thích ý nghĩa chiến thắng của cái đẹp.
Khi phân tích quản ngục, có thể nhận xét ngay việc đặt một tâm hồn thanh cao giữa nhà tù là cách xây dựng nhân vật bằng thế tương phản.
Bước 6. Có câu đánh giá sau mỗi luận điểm
Sau khi phân tích dẫn chứng, nên có một câu nhận xét nâng vấn đề lên.
Ví dụ:
“Qua đó, Huấn Cao hiện lên không chỉ là người có tài mà còn là con người có bản lĩnh, luôn giữ quyền làm chủ tinh thần ngay cả khi thân thể bị giam cầm.”
Những câu đánh giá như vậy giúp bài viết chuyển từ kể lại tác phẩm sang nghị luận văn học.
Bước 7. Kết bài phải trở lại vấn đề nghị luận
Kết bài nên thực hiện ba nhiệm vụ:
- Khẳng định lại giá trị của đối tượng vừa phân tích.
- Đánh giá tài năng và tư tưởng của Nguyễn Tuân.
- Có thể mở rộng thành bài học về việc trân trọng cái đẹp và giữ gìn thiên lương.
Không nên đưa thêm một luận điểm hoàn toàn mới vào kết bài.
6. Mẫu dàn ý bài Chữ người tử tù ngắn gọn và súc tích
Đối với học sinh cần ôn tập nhanh trước khi kiểm tra, toàn bộ nội dung trọng tâm của tác phẩm có thể hệ thống thành dàn ý sau:
I. Mở bài
- Nguyễn Tuân là nhà văn tài hoa, uyên bác, có phong cách nghệ thuật độc đáo.
- “Chữ người tử tù” thuộc tập “Vang bóng một thời”.
- Tác phẩm ca ngợi cái đẹp, khí phách, thiên lương và sức mạnh cảm hóa của nghệ thuật.
II. Thân bài
Tình huống truyện
- Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và quản ngục.
- Đối lập về địa vị xã hội nhưng gặp gỡ ở tình yêu cái đẹp.
- Tình huống làm nổi bật tính cách và tư tưởng tác phẩm.
Nhân vật Huấn Cao
- Tài: nổi tiếng về nghệ thuật thư pháp.
- Dũng: hiên ngang, không khuất phục trước quyền lực và cái chết.
- Tâm: không bán rẻ tài năng, trân trọng tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”.
- Là hình tượng lý tưởng về con người tài hoa và có nhân cách.
Nhân vật quản ngục
- Sống giữa nhà tù nhưng vẫn giữ tâm hồn trong sáng.
- Có sở nguyện xin chữ thanh cao.
- Kính trọng và biệt đãi Huấn Cao.
- Thành kính tiếp nhận lời khuyên của Huấn Cao.
- Đại diện cho thiên lương có thể tồn tại giữa hoàn cảnh tăm tối.
Cảnh cho chữ
- Diễn ra trong hoàn cảnh đặc biệt: nhà tù, đêm cuối của Huấn Cao.
- Tương phản giữa ánh sáng và bóng tối, thanh sạch và ô trọc, cái đẹp và cái xấu.
- Vị thế đảo ngược: tử tù trở thành người ban phát cái đẹp, quản ngục thành người thành kính tiếp nhận.
- Khẳng định sức mạnh của cái đẹp và thiên lương.
Nghệ thuật
- Tình huống truyện độc đáo.
- Bút pháp lãng mạn, lý tưởng hóa.
- Thủ pháp tương phản đặc sắc.
- Xây dựng nhân vật giàu tính tạo hình.
- Ngôn ngữ trang trọng, cổ kính, phù hợp không khí tác phẩm.
III. Kết bài
- Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của “Chữ người tử tù”.
- Tác phẩm thể hiện niềm tin vào sức mạnh của cái đẹp, cái thiện và phẩm giá con người.
- Qua tác phẩm có thể thấy rõ phong cách tài hoa, uyên bác cùng sự trân trọng của Nguyễn Tuân đối với những giá trị văn hóa truyền thống.
Ghi nhớ nhanh khi làm bài
Nếu cần ghi nhớ “Chữ người tử tù” trong thời gian ngắn, học sinh có thể tập trung vào bốn từ khóa:
Huấn Cao: tài, dũng, tâm.
Quản ngục: biệt nhỡn liên tài, thiên lương.
Cảnh cho chữ: tương phản, đảo ngược vị thế.
Tư tưởng tác phẩm: cái đẹp gắn với cái thiện và có sức mạnh cảm hóa con người.
Nắm chắc bốn nhóm nội dung này, học sinh có thể phát triển thành nhiều dạng đề khác nhau mà không cần học thuộc máy móc một bài văn mẫu.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm:
- Phân tích tác phẩm Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân
- Tóm tắt Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
- Nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học Chữ người tử tù