- 1. Quy định pháp luật về đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
- 2. Thủ tục đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
- 2.1. Đối tượng đăng ký
- 2.2. Hồ sơ đăng ký
- 2.3. Nơi nộp hồ sơ
- 2.4. Thời gian giải quyết
- 3. Trường hợp được miễn, giảm lệ phí đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
1. Quy định pháp luật về đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Các quy định pháp luật về đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại và đương sự thường được điều chỉnh trong các văn bản pháp luật sau:
- Luật Trợ giúp Pháp lý 2017: Đây là văn bản quy định về trợ giúp pháp lý cho những người có nhu cầu, bao gồm đối tượng được trợ giúp pháp lý, phạm vi trợ giúp pháp lý và các thủ tục liên quan.
+ Đối tượng được trợ giúp pháp lý: Bao gồm người thuộc hộ nghèo, trẻ em, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người bị buộc tội, bị hại trong vụ án hình sự và những người thuộc diện khác theo quy định của pháp luật.
+ Phạm vi trợ giúp pháp lý: Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác.
+ Thủ tục trợ giúp pháp lý: Người yêu cầu trợ giúp pháp lý cần nộp đơn yêu cầu kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Bộ luật này tập trung vào quy định về tố tụng dân sự, bao gồm việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia tố tụng, bao gồm cả đương sự.
+ Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự: Là luật sư, đại diện hợp pháp, hoặc người được đương sự nhờ cậy.
+ Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự: Tham gia vào các phiên tòa, thu thập, cung cấp chứng cứ, đưa ra ý kiến và bảo vệ quyền lợi của đương sự theo quy định của pháp luật.
- Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: Bộ luật này tập trung vào quy định về tố tụng hình sự, đặc biệt là trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại. Nó cũng bao gồm quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại trong quá trình tố tụng hình sự.
+ Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại: Bao gồm luật sư, đại diện hợp pháp của bị hại hoặc người được bị hại nhờ cậy.
+ Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại: Tham gia vào các giai đoạn tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, thu thập và cung cấp chứng cứ, tham gia phiên tòa và đưa ra các lập luận bảo vệ bị hại.
Những quy định này thường được điều chỉnh và bổ sung thông qua các văn bản pháp luật cụ thể, đồng thời cũng có thể có các quy định chi tiết hơn trong các quy định thực hiện của các cơ quan chức năng.
2. Thủ tục đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
2.1. Đối tượng đăng ký
- Bị hại trong vụ án hình sự:
+ Định nghĩa: Bị hại là người bị xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp trong vụ án hình sự.
+ Quyền lợi: Bị hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử. Bị hại có thể yêu cầu cơ quan chức năng hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (như luật sư) giúp đỡ trong các thủ tục pháp lý.
- Đương sự trong vụ án dân sự hoặc hành chính:
+ Định nghĩa: Đương sự là người tham gia vào vụ án dân sự hoặc hành chính, bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ Quyền lợi: Đương sự có quyền và nghĩa vụ trình bày chứng cứ, lập luận bảo vệ quyền lợi của mình, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc theo đúng quy định của pháp luật. Đương sự cũng có quyền nhờ luật sư hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khác đại diện hoặc hỗ trợ trong quá trình tố tụng.
2.2. Hồ sơ đăng ký
Hồ sơ đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bao gồm:
- Đơn đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đăng ký; Ghi rõ họ tên, địa chỉ của bị hại, đương sự; Tóm tắt nội dung vụ việc.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người đăng ký với bị hại, đương sự: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 46/2019/TT-BCA thì Khi đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự phải xuất trình các giấy tờ sau:
+ Luật sư: Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực; Giấy nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
+ Bào chữa viên nhân dân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực; Văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
+ Người đại diện của bị hại, đương sự: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực; Giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với bị hại, đương sự.
- Giấy tờ chứng minh nội dung vụ việc: Giấy báo công an; Biên bản ghi nhận sự việc; Kết luận giám định (nếu có).
2.3. Nơi nộp hồ sơ
Trực ban hình sự của Cơ quan điều tra hoặc trực ban hình sự của từng đơn vị điều tra (nếu không tổ chức trực ban hình sự chung) và trực ban các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Khi nhận được hồ sơ đăng ký:
- Đối với Cơ quan điều tra tổ chức trực ban hình sự chung: Cán bộ trực ban hình sự có trách nhiệm ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm nhận vào sổ trực ban hình sự. Chuyển ngay cho đơn vị thụ lý vụ việc, vụ án để đóng dấu văn bản đến. Giao ngay cho Điều tra viên được phân công giải quyết vụ án, vụ việc.
- Đối với đơn vị điều tra tổ chức trực ban hình sự riêng và các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Cán bộ trực ban hình sự có trách nhiệm đóng dấu văn bản đến. Ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm nhận. Chuyển ngay cho Điều tra viên, Cán bộ điều tra được phân công giải quyết vụ án, vụ việc.
2.4. Thời gian giải quyết
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Điều tra viên, Cán bộ điều tra có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi tiếp nhận, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải trình Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra (khi được Thủ trưởng phân công hoặc ủy quyền), Cấp trưởng, Cấp phó cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ký Thông báo về việc đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và vào sổ đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Xử lý hồ sơ chưa đảm bảo: Trường hợp hồ sơ đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chưa đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải thông báo cho người đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp để bổ sung hồ sơ.
- Từ chối đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Trường hợp có căn cứ từ chối việc đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, cơ quan đang thụ lý vụ án, vụ việc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố.
3. Trường hợp được miễn, giảm lệ phí đăng ký bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Trường hợp được miễn, giảm lệ phí đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự bao gồm:
- Trường hợp được miễn phí: Người thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; Người là nạn nhân của bạo lực gia đình, trẻ em bị xâm hại tình dục; Người khuyết tật nặng.
- Trường hợp được giảm phí: Người có hoàn cảnh khó khăn; Người là người dân tộc thiểu số.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Ý nghĩa của bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự và người bị tố giác tội phạm, kiến nghị. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!