1. Việt kiều có đăng ký nhập hộ khẩu được không ?

Thưa luật sư, Tôi là Việt kiều đang ở Campuchia. Tôi có đăng ký hội Việt kiều và có thẻ hội viên hội Việt kiều và giấy đăng ký giữ quốc tịch ở lãnh sự quán. Xin hỏi nếu tôi về mua nhà tại Việt Nam có nhập hộ khẩu được không?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Keo

Đăng ký hội Việt kiều ở Campuchia khi về việt Nam có nhập hộ khẩu được không?

Tư vấn nhập hộ khẩu khi tham gia hội việt kiều gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Liên quan đến câu hỏi của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Tại Phần I, Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG do Bộ Ngoại giao, Bộ Công an ban hành ngày 12 tháng 5 năm 2009 Hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Namquy định như sau:

1. Thông tư này áp dụng đối với CDVNĐCNN mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (dưới đây gọi chung là hộ chiếu nước ngoài) về Việt Nam đăng ký thường trú.

2. CDVNĐCNN không có hộ chiếu nước ngoài, nếu có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp thì cũng được áp dụng theo Thông tư này.

3. CDVNĐCNN có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định tại tiết b, điểm 1, Mục II Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/7/2007 của Bộ Công an.

4. Những trường hợp sau đây không thuộc diện đối tượng áp dụng theo Thông tư này:

- Người đã xin thôi quốc tịch Việt Nam. Trường hợp muốn xin thường trú tại Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Người thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn giữ quốc tịch Việt Nam nếu có nhu cầu có thể làm thủ tục để trở về thường trú tại Việt Nam. Người được chấp thuận cho đăng ký thường trú tại Việt Nam (hồi hương về Việt Nam) sẽ được nhập hộ khẩu và được cấp chứng minh nhân dân.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn trở về Việt Nam thường trú thì phải thỏa mãn 2 điều kiện sau:

- Có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định.

- Có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam gồm nhà thuộc sở hữu của bản thân hoặc nhà do thuê mượn hoặc ở nhờ nhà người khác.

Do đó, trường hợp bạn có nhà ở tại Việt Nam và vẫn còn giữ quốc tịch Việt Nam thì bạn có thể trở về để nhập hộ khẩu .

Trường hợp muốn về thường trú tại các thành phố trực thuộc trung ương như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ, ngoài những điều kiện chung nêu trên thì bạn còn phải có một trong những giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương (điểm 6 Mục A phần II Thông tư liên tịch 05/2009/TTLT-BCA-BNG):

- Giấy xác nhận của công an cấp xã, phường về việc đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên;

- Hoặc giấy tờ chứng minh trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

- Hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa kiều bào với người có hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu (như vợ về ở với chồng hay ngược lại, hoặc cha mẹ về ở với con cái hay ngược lại; người hết tuổi lao động nghỉ hưu, nghỉ mất sức chuyển về ở với anh, chị, em ruột; người chưa thành niên độc thân về sống với ông bà nội, ngoại hoặc còn cha mẹ nhưng cha mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ).

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục và các giấy tờ cần có để tiến hành thủ tục chuyển hộ khẩu ?

2. Tư vấn thủ tục đăng ký hộ khẩu tại Hà Nội ?

Thưa luật sư, Cho mình hỏi xíu về Điều kiện Đăng ký Hộ khẩu tại Hà nội: -Theo quy định tại Điều 20 *Luật Cư trú 2006* , công dân “Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên”… là một trong những trường hợp được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú thì giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở;.....

=> Mình đang thuê nhà để ở (chưa đăng ký tạm trú) ->Sang năm 2016 thì mới có nhà chính chủ. Vậy mình nên đăng ký tạm trú ngay bây giờ (với nhà thuê) để được thời gian 1 năm sang năm nhận nhà chính chủ là mình có thể đăng ký hộ khẩu Hay là sau khi sang năm 2016 mình nhận nhà chính chủ thì mới đăng ký tạm trú và chờ đợi 1 năm sang năm 2017 mới đủ điều kiện đăng ký hộ khẩu HN?

Xin cảm ơn!

Tư vấn về đăng ký hộ khẩu tại Hà Nội theo luật cư trú mới ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thủ tục nhập hộ khẩu, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2013 quy định:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

3. Khoản 1 Điều 23 Luật cư trú được sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định như sau:

“1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

4. Khoản 4 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.”

5. Khoản 2 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn; trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng Internet, mạng máy tính. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng Internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú cho nhân dân biết.

Nghị định số 31/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú quy định:

Điều 8. Điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc trung ương;

b) Có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố trực thuộc trung ương từ một năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; từ hai năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Trường hợp tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở khác nhau thì thời gian tạm trú liên tục được tính bằng tổng thời gian tạm trú tại các chỗ ở đó;

c) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú liên tục được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.

3. Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an.

4. Trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô và các văn bản

Dựa trên thông tin mà chị cung cấp và những quy định trên của pháp luật, thì chị nên đợi sau khi nhận nhà chính chủ mới đăng ký tạm trú. Về thời gian để đăng ký thường trú tại Hà Nội còn phụ thuộc vào việc chị đăng ký hộ khẩu tại huyện, quận nào, Trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội thì phải có thời gian tạm trú từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố Hà Nội thì phải có thời gian tạm trú từ hai năm trở lên;

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký làm biển xe máy thực hiện như thế nào ?

3. Có yêu cầu Sổ đỏ khi làm thủ tục tách khẩu ?

Xin chào Luật sư,tôi đã lập gia đình đã có con và đang sống chung với bố mẹ. Tôi muốn tách khẩu nhưng khi làm thủ tục thì Công an phường bảo phải có giấy quyền sử dụng đất đứng tên tôi theo Nghị định 51/CP.
Nhưng theo tôi biết thì theo điều 24,25,26,27 luật cư trú nói rõ người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu không yêu cầu có sổ đỏ khi làm thủ tục tách khẩu. Vậy cho tôi hỏi công an phường tôi làm như vậy có đúng không? Và thủ tục hiện hành được áp dụng về tách hộ khẩu là theo luật cư trú hay theo nghị định 51?
Cảm ơn!

Có yêu cầu Sổ đỏ khi làm thủ tục tách khẩu?

Luật sư tư vấn luật dân sự, tư vấn luật cư trú, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 27 Luật Cư Trú 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định về Tách sổ hộ khẩu:

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong Điều 27 Luật cư trú không đề cập đến điều kiện làm thủ tục tách khẩu phải mang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bên cạnh đó, Nghị định của Chính phủ số 51-CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu đã hết hiệu lực từ ngày 31/7/2007.

Trường hợp bạn tách khẩu mà muốn đăng ký hộ khẩu tại nơi khác thì chỉ cần chứng minh có chỗ ở hợp pháp theo quy định điều 19 Luật cư trú 2013:

"Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản".

Do đó thủ tục hiện hành được áp dụng về tách hộ khẩu là theo Luật cư trú. Công an phường làm như vậy là sai. Bạn nên làm việc trực tiếp với Công an phường để xem xét lại vấn đề hiệu lực thi hành của văn bản để giải quyết thủ tục tách khẩu thuận lợi nhất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đăng ký thường trú (sổ KT3) có thể thay thế sổ hộ khẩu không ?

4. Hướng dẫn soạn thảo và viết mẫu đơn xin tách khẩu ?

Thưa luật sư, Xin luật sư cho tôi xin mẫu đơn xin tách khẩu ? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu đơn sau: Mẫu đơn xin tách hộ khẩu

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để vợ chồng tách hộ khẩu khỏi hộ khẩu của bố mẹ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng ?