1. Tìm hiểu về đơn PCT
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 của Nghị định 65/2023/NĐ-CP về chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, đơn PCT được hiểu là đơn đăng ký sáng chế được nộp theo Hiệp ước PCT.
Hiệp ước PCT là một Hiệp ước quan trọng với sự tham gia của nhiều quốc gia trên toàn cầu. Hệ thống PCT cho phép cá nhân và doanh nghiệp từ các quốc gia thành viên của Hiệp ước có thể nộp đơn đăng ký sáng chế quốc tế tại tất cả các quốc gia thành viên của Hiệp ước PCT chỉ với một tờ khai duy nhất.
Ưu điểm quan trọng khi sử dụng đơn PCT để đăng ký sáng chế quốc tế là công dân của các quốc gia thành viên có thể nhận được sự bảo hộ từ nhiều quốc gia cùng một lúc mà không cần phải tốn thời gian để nộp đơn trực tiếp tại từng quốc gia riêng lẻ.
Việt Nam đã sớm gia nhập Hiệp ước PCT, điều này không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân và tổ chức ở Việt Nam trong việc đăng ký sáng chế quốc tế một cách thuận lợi hơn, mà còn đóng góp vào tăng cường mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia thành viên của Hiệp ước PCT.
2. Những yêu cầu đặt ra đối với đơn PCT
Đầu tiên, khi nộp đơn đăng ký sáng chế quốc tế thông qua đơn PCT và chọn Việt Nam là quốc gia chỉ định, chủ thể nộp đơn phải sử dụng tờ khai đăng ký sáng chế theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I của Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
Điều này có nghĩa là người nộp đơn không được phép sử dụng một mẫu đơn khác ngoài Mẫu số 01 đã được quy định, cũng như không được tự tạo mẫu đơn mới để đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước PCT.
Hơn nữa, Khoản 2 Điều 19 của Nghị định 65/2023/NĐ-CP cũng đặt ra các yêu cầu cụ thể đối với hai loại đơn PCT có nguồn gốc từ Việt Nam:
- Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam khi nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đơn phải được trình bày bằng ngôn ngữ được quy định theo Hiệp ước PCT.
- Đơn phải tuân thủ hình thức và nội dung theo yêu cầu của Hiệp ước PCT.
- Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam khi nộp thông qua cơ quan quản lý quyền sở hữu công nghiệp cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Đơn phải được trình bày bằng tiếng Anh.
- Mỗi đơn phải được làm thành 01 bản.
- Đơn phải được hoàn thiện theo tiêu chí về hình thức và nội dung quy định tại Hiệp ước PCT.
- Người nộp đơn phải nộp các khoản phí và lệ phí khác để kiểm tra sơ bộ hình thức, theo quy định của Quy chế thi hành Hiệp ước PCT và pháp luật về phí, lệ phí được ban hành bởi các quốc gia thành viên được chỉ định theo đơn PCT.
Việc tuân thủ các yêu cầu trên khi nộp đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam là cần thiết để đảm bảo quy trình đăng ký sáng chế quốc tế diễn ra đúng quy định và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Hiệp ước PCT.
>> Xem thêm: Mẫu Đơn Đăng ký sáng chế mới nhất và cách điền
3. Thủ tục đăng ký sáng chế quốc tế bằng đơn PCT theo quy định
3.1 Đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước PCT có chỉ định Việt Nam
* Thành phần hồ sơ:
Các thành phần của hồ sơ đăng ký sáng chế bao gồm:
- Hai tờ khai đăng ký sáng chế: Đây là các biểu mẫu chứa thông tin chi tiết về sáng chế, bao gồm tên sáng chế, mô tả kỹ thuật, phạm vi ứng dụng, và người đăng ký.
- Bản sao đơn quốc tế: Trong trường hợp yêu cầu giai đoạn quốc gia trước ngày công bố quốc tế, cần nộp một bản sao của đơn quốc tế đã được nộp trước đó.
- Bản dịch ra tiếng Việt: Đây là bản dịch ra tiếng Việt của bản mô tả và bản tóm tắt trong đơn quốc tế. Nếu đơn quốc tế đã được công bố hoặc nộp ban đầu, cần nộp bản dịch của bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu. Nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 của Hiệp ước PCT, cần nộp cả bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi.
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí: Trong trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, cần nộp bản sao chứng từ chứng minh đã nộp phí, lệ phí.
- Giấy uỷ quyền: Đây là giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc tổ chức nếu đơn nộp thông qua đại diện. Giấy uỷ quyền này chứng minh rằng người thực hiện thủ tục có quyền đại diện và làm việc thay mặt cho người đăng ký sáng chế.
Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các thành phần trong hồ sơ đăng ký sáng chế là rất quan trọng để đảm bảo quy trình đăng ký diễn ra thuận lợi và thành công.
* Trình tự thực hiện:
Quá trình thực hiện đăng ký bằng sáng chế gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Đơn đăng ký sáng chế có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu Trí tuệ tại Hà Nội hoặc qua bưu điện đến Văn phòng đại diện của Cục tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Trong bước này, đơn được kiểm tra về hình thức và tuân thủ các quy định liên quan đến đơn đăng ký. Kết quả kiểm tra sẽ xác định xem đơn đăng ký bằng sáng chế quốc tế có được coi là hợp lệ hay không.
Nếu đơn đăng ký bằng sáng chế quốc tế được xác định là hợp lệ, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra quyết định chấp nhận đơn đăng ký hợp lệ.
Nếu đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn và nêu rõ lý do và thiếu sót gây ra việc từ chối. Người nộp đơn sẽ có thời hạn 02 tháng để phản hồi hoặc sửa chữa các thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, hoặc không có ý kiến phản đối, hoặc ý kiến phản đối không xác đáng, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
Bước 3: Công bố đơn đăng ký bằng sáng chế quốc tế
Sau khi đơn đăng ký bằng sáng chế quốc tế được chấp nhận, nó sẽ được công bố trên Công báo Sở hữu Công nghiệp.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký bằng sáng chế quốc tế
Thẩm định nội dung đơn đăng ký sẽ được tiến hành khi có yêu cầu.
Trong quá trình này, đánh giá sẽ được thực hiện để xác định khả năng bảo hộ của đối tượng được nêu trong đơn đăng ký, dựa trên các yếu tố như tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. Kết quả thẩm định sẽ xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được yêu cầu bảo hộ, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu bảo hộ và người nộp đơn đã nộp đầy đủ và đúng hạn phí, lệ phí, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc giavề sáng chế và công bố trên Công báo Sở hữu Công nghiệp.
Quá trình thực hiện đăng ký bằng sáng chế có các bước như trên, tuân theo khoản 27 Mục 1 Chương 1 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN và được sửa đổi bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN. Qua các bước này, Cục Sở hữu Trí tuệ đảm bảo quy trình công bằng và chuẩn mực trong việc xem xét và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của người đăng ký.
3.2 Thủ tục đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam
* Thành phần hồ sơ:
Quá trình đăng ký bằng sáng chế đòi hỏi việc chuẩn bị một số thành phần hồ sơ quan trọng. Đầu tiên, cần có ba bản đơn quốc tế có nguồn gốc từ Việt Nam, và tất cả đều phải được viết bằng tiếng Anh. Đây là yêu cầu cần tuân thủ để đảm bảo sự nhất quán và hiểu quả trong việc xem xét và bảo vệ sáng chế.
Thêm vào đó, một bản sao chứng từ nộp phí và lệ phí cũng cần được chuẩn bị. Trong trường hợp người nộp đơn sử dụng dịch vụ bưu chính để nộp phí và lệ phí, hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu Trí tuệ, bản sao chứng từ này sẽ được yêu cầu. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận việc nộp phí và lệ phí.
Quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký bằng sáng chế là quan trọng để đảm bảo đơn đăng ký được xem xét một cách thuận lợi và hiệu quả. Người nộp đơn nên chú ý đến yêu cầu về ngôn ngữ và chứng từ tài chính để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các quy định của Cục Sở hữu Trí tuệ.
* Trình tự thực hiện:
Quá trình thực hiện đăng ký bằng sáng chế bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu Trí tuệ tại Hà Nội hoặc gửi đơn qua bưu điện đến Văn phòng đại diện của Cục tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Quá trình này đảm bảo tiếp nhận đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết từ người nộp đơn.
Bước 2: Xử lý đơn
Trong bước này, Cục Sở hữu Trí tuệ thực hiện các công việc sau:
Xác định xem đối tượng yêu cầu bảo hộ có thuộc diện bí mật quốc gia hay không. Điều này cần được xác định để đảm bảo việc bảo vệ sáng chế không vi phạm các quy định liên quan đến an ninh quốc gia.
Thông báo đến người nộp đơn về các khoản phí và lệ phí cần phải nộp. Người nộp đơn sẽ được thông báo về số tiền phải trả và các hình thức thanh toán. Thông báo này giúp đảm bảo tính minh bạch và đảm nhận việc nộp phí và lệ phí đúng quy định.
Gửi một bản (bản hồ sơ) của đơn quốc tế có nguồn gốc từ Việt Nam cho Văn phòng quốc tế. Bản sao này cung cấp các thông tin cần thiết về đơn đăng ký và được gửi đến Văn phòng quốc tế để tiến hành xem xét và thẩm định.
Gửi một bản (bản tra cứu) của đơn quốc tế có nguồn gốc từ Việt Nam cho cơ quan tra cứu quốc tế. Bản sao này được gửi để thực hiện tra cứu và đánh giá tính độc nhất vô nhị của đối tượng đăng ký bằng sáng chế trong ngữ cảnh quốc tế.
Trên cơ sở khoản 27 Mục 1 Chương 1 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN và sửa đổi bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, việc xử lý đơn đăng ký bằng sáng chế được thực hiện để đảm bảo quy trình công bằng và chuẩn mực, đồng thời đáp ứng các yêu cầu của Cục Sở hữu Trí tuệ.
Trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Xem thêm: Thủ tục Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chỉ định Việt Nam