1. Đăng ký thương hiệu cho hợp tác xã
"Thương hiệu" và "nhãn hiệu" là hai thuật ngữ rất dễ gây hiểu nhầm đối với nhiều người. Một trong những lý do mà nhiều người hay bị hiểu nhầm là vì họ thường xuyên sử dụng từ ngữ đó trong hoạt động kinh doanh, thương mại.
Trong đó, thương hiệu là tổng thể những dấu ấn mà cá nhân, tổ chức muốn gửi đến cho cộng đồng để khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của một cá nhân hay một doanh nghiệp nào đó thì ta có thể liên tưởng ngay đến cá nhân, doanh nghiệp thông qua những đặc điểm riêng biệt.
Còn nhãn hiệu là những dấu hiệu để có thể phân biệt được hàng hóa, dịch vụ cùng loại hay tương tự. Nhãn hiệu sẽ bao gồm: từ ngữ, hình ảnh (kể cả hình ảnh ba chiều) hoặc là sự kết hợp giữa từ ngữ và hình ảnh được thực hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Nhãn hiệu có thể nhận biết được qua thị giác nhưng thương hiệu thì không phải khi nào cũng dễ dàng nhận biết vì thương hiệu bao gồm những yếu tố hữu hình và yếu tố vô hình như: chất lượng sản phẩm, thái độ chăm sóc khách hàng của nhân viên, cảm nhận của khách hàng, kiểu dáng của sản phẩm,...
Thương hiệu không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ nên không được pháp luật bảo hộ, còn nhãn hiệu là đối tượng được luật sở hữu trí tuệ bảo hộ trong thời hạn 10 năm sau khi đã hoàn tất các thủ tục đăng ký nhãn hiệu và có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp (mỗi lần là 10 năm).
Theo quy định tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009), một trong những trường hợp được quyền đăng ký nhãn hiệu có:
"1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ đó do mình cung cấp".
Và theo khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012:
"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập hoặc hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã, liên hợp tác xã hoạt động theo Luật Doanh nghiệp".
Do đó, hợp tác xã là tổ chức thuộc đối tượng được quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa mà mình sản xuất ra, cho dịch vụ mà mình cung cấp.
2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho hợp tác xã
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần chuẩn bị tài liệu, giấy tờ sau:
+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu: theo mẫu số 04 - NH Phụ lục A ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.
+ 05 mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80 mm và không nhỏ hơn 8 mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ).
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí
Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau: (1) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận; (2) Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương); (3) Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương); (4) Văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
+ Một số giấy tờ, tài liệu khác: (1) Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp); (2) Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế,...); (3) Tài liệu xác nhận quyền đăng ký; (4) Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; (4) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
Tùy từng trường hợp cụ thể thì sẽ cần nộp một số tài liệu khác để phục vụ cho quá tình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu. Để việc đăng ký dễ dàng hơn thì Quý khách hàng nên tìm hiểu và liên hệ với những Đại diện Sở hữu công nghiệp uy tín, nhiều kinh nghiệm hỗ trợ cho mình. Xem thêm: Đăng ký thương hiệu logo, nhãn hiệu độc quyền nhanh nhất
3. Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho hợp tác xã
Bước 1: Lựa chọn nhãn hiệu và sản phẩm, dịch vụ cho nhãn hiệu
Trước tiên, cần lựa chọn nhãn hiệu. Khi chọn mẫu nhãn hiệu thì mẫu nhẫn hiệu cần đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ. Nhãn hiệu được lựa chọn không được giống, tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký, nhãn hiệu nổi tiếng.
Tiếp đến, lựa chọn danh mục sản phẩm đăng ký. Khách hàng cần lựa chọn danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu theo hướng dẫn. Sau đó tiến hành phân nhóm sản phẩm, dịch vụ cần thực hiện theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu Ni - xơ.
Bước 2: Tra cứu nhãn hiệu
+ Tra cứu nhãn hiệu sơ bộ:
Tra cứu nhãn hiệu mà mình lựa chọn qua website: https:///ipvietnam.gov.vn/ hoặc trang web của wipo.
Khi sử dụng dịch vụ tại Luật Minh Khuê, chuyên viên của Luật Minh Khuê sẽ tiến hành tra cứu nhãn hiệu trong thời gian khoảng 01 ngày từ khi khách hàng cung cấp mẫu nhãn hiệu và danh mục sản phẩm, dịch vụ. Sau khi tiến hành tra cứu, nếu nhận thấy nhãn hiệu không có khả năng đăng ký thì Luật Minh Khuê sẽ cung cấp các đối chứng có liên quan để cùng khách hàng tìm ra những giải pháp phù hợp nhất giúp nhãn hiệu có khả năng được cấp văn bằng bảo hộ.
+ Tra cứu chuyên sâu:
Nếu khách hàng muốn được tra cứu chuyên sâu để đánh giá xem khả năng được cấp văn bằng bảo hộ có cao hơn không. Đây không phải là bước bắt buộc nhưng để tăng khả năng đăng ký thành công và tiết kiệm thời gian thì khách hàng nên tiến hành tra cứu. Thời gian để tra cứu chuyên sâu có kết quả là từ 01 đến 03 ngày. Những kết quả tra cứu nhãn hiệu sẽ được thể hiện thông qua Bản thông báo kết quả tra cứu nhãn hiệu và từ đó Luật Minh Khuê sẽ đánh giá tính khả thi và hướng dẫn cách thức thực hiện các bước đăng ký.
(Kết quả tra cứu nhãn hiệu chỉ mang tính chất tham khảo, đánh giá ban đầu nhãn hiệu đó chứ không phải là căn cứ để xác định được cấp văn bằng hay không cấp văn bằng).
Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký
Khi đã tra cứu và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì chủ đơn sẽ nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại:
+ Nộp lên Cục Sở hữu trú tuệ ở địa chỉ: Số 384 - 386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng ở địa chỉ: Tầng 3, số 135, đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng.
+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh ở địa chỉ: Lầu 7 Tòa nhà Hà Phan, số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Những lệ phí nộp đơn đăng ký cho 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:
+ Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/ đơn
+ Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng/ đơn
+ Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: 180.000 đồng/ đơn
+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000 đồng
+ Lệ phí đăng bạ: 120.000 đồng
+ Lệ phí công bố nhãn hiệu: 120.000 đồng
Những lệ phí nộp đơn gồm nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ sẽ bao gồm:
+ Mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ bảo hộ tăng thêm: 550.000 đồng
+ Mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ có trên 06 sản phẩm, dịch vụ đăng ký thì lệ phí phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 120.000 đồng
+ Mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ tăng thêm: 180.000 đồng
+ Mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ có trên 06 sản phẩm, dịch vụ đăng ký thì lệ phí phải nộp thêm phí công bố thông tin cho mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng
Bước 4: Thẩm định hình thức đơn
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ kiểm tra hình thức đơn nhãn hiệu trong thời hạn 01 tháng từ ngày nộp đơn. Trường hợp đơn hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Nếu đơn không hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn và nêu rõ lý do từ chối.
Trong thời hạn 02 tháng, người nộp đơn có thể đưa ra ý kiến hoặc sửa chữa sai sót. Người nộp đơn mà không sửa chữa những thiết sót hay sửa chữa những thiếu sót không đạt yêu cầu hay không có ý kiến phản đối hay ý kiến phản đối không được xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
Bước 5: Công bố đơn đăng ký
Khi đã có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời hạn công bố đơn sẽ diễn ra trong 02 tháng từ ngày có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
Bước 6: Thẩm định nội dung đơn
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiếp tục đáng giá khả năng được bảo hộ của đối tượng được nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn là không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Bước 7: Ra quyết định cấp hoặc quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ
Trường hợp đối tượng trong đơn đăng ký đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ và người nộp đơn đã nộp đầy đủ phí và lệ phí thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu cũng như được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
Nếu đối tượng trong đơn không đáp ứng được yêu cầu về bảo hộ thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
4. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho hợp tác xã
Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc đăng ký nhãn hiệu, Công ty Luật Minh Khuê sẵn sàng cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu với những trải nghiệm và chất lượng dịch vụ tốt nhất. Khi Quý khách hàng sử dụng dịch vụ của Minh Khuê thì có thể giảm thiểu những rủi ro trong việc đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ, tiết kiện được thời gian và công sức của mình.
Ngoài ra, Luật Minh Khuê sẽ tiến hành: tư vấn cho khách hàng những vấn đề về pháp lý, thủ tục có liên quan đến đăng ký nhãn hiệu; đại diện cho khách hàng đến làm việc trực tiếp với Cục Sở hữu trí tuệ từ khi khách hàng nộp đơn đến khi có kết quả cuối cùng; thường xuyên theo dõi, kiểm tra tiến độ của đơn đăng ký của khách hàng;....
Quý khách hàng có vướng mắc nào liên quan đến đăng ký nhãn hiệu hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới số tổng đài 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn, yêu cầu báo giá dịch vụ qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời. Bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với luật sư chuyên trách lĩnh vực sở hữu trí tuệ, gọi số: 0986.386.648 gặp luật sư: Tô Thị Phương Dung để được tư vấn nhanh nhất. Trân trọng cảm ơn.