1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành KHĐT, Thống kê

Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê trong các cơ quan, tổ chức hành chính theo Thông tư 03/2023/TT-BKHĐT quy định tại Phụ lục I như sau:

 

STT

Tên vị trí việc làm

Tương ứng ngạch công chức

Cấp trung ương

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế tổng hợp

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

2

Chuyên viên chính về quản lý kinh tế tổng hợp

Chuyên viên chính

x

x

 

3

Chuyên viên về quản lý kinh tế tổng hợp

Chuyên viên

x

x

x

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý đầu tư

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

5

Chuyên viên chính về quản lý đầu tư

Chuyên viên chính

x

x

 

6

Chuyên viên về quản lý đầu tư

Chuyên viên

x

x

x

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế đối ngoại

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

8

Chuyên viên chính về quản lý kinh tế đối ngoại

Chuyên viên chính

x

x

 

9

Chuyên viên về quản lý kinh tế đối ngoại

Chuyên viên

x

x

x

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý quy hoạch

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

11

Chuyên viên chính về quản lý quy hoạch

Chuyên viên chính

x

x

 

12

Chuyên viên về quản lý quy hoạch

Chuyên viên

x

x

x

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý đấu thầu

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

14

Chuyên viên chính về quản lý đấu thầu

Chuyên viên chính

x

x

 

15

Chuyên viên về quản lý đấu thầu

Chuyên viên

x

x

x

16

Chuyên viên cao cấp về quản lý doanh nghiệp

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

17

Chuyên viên chính về quản lý doanh nghiệp

Chuyên viên chính

x

x

 

18

Chuyên viên về quản lý doanh nghiệp

Chuyên viên

x

x

x

19

Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

20

Chuyên viên chính về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác

Chuyên viên chính

x

x

 

21

Chuyên viên về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác

Chuyên viên

x

x

x

22

Thống kê viên cao cấp

Thống kê viên cao cấp

x

x

 

23

Thống kê viên chính

Thống kê viên chính

x

x

x

24

Thống kê viên

Thống kê viên

x

x

x

25

Thống kê cao đẳng

Thống kê viên cao đẳng

x

x

x

26

Thống kê trung cấp

Thống kê viên trung cấp

x

x

x

 

2. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch - đầu tư

Trình tự phê duyệt vị trí việc làm tuân thủ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Quy trình này bao gồm các bước chính như sau:

- Lập đề án vị trí việc làm:

Các đơn vị có nhu cầu mở rộng, điều chỉnh vị trí việc làm cần lập đề án chi tiết về mục tiêu, nguồn lực, và mô tả công việc của vị trí đó.

- Kiểm tra và đánh giá đề án:

Các cơ quan quản lý nhân sự và tổ chức kiểm tra và đánh giá đề án, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với chiến lược phát triển cán bộ công chức.

- Thảo luận và biện pháp kiểm soát:

Đề án được trình lên các cơ quan quản lý cấp trên để thảo luận và đưa ra biện pháp kiểm soát việc mở rộng, điều chỉnh vị trí việc làm.

- Phê duyệt đề án:

Sau quá trình thảo luận và kiểm tra, đề án được phê duyệt bởi cấp quản lý nhân sự và tổ chức.

Hồ sơ trình, nội dung và thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm:

- Hồ sơ chính:

+ Phiếu trình.

+ Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.

+ Bảng mô tả công việc chi tiết của vị trí đề xuất.

- Nội dung thẩm định:

+  Kiểm tra sự phù hợp và khả thi của đề án với chính sách, quy định hiện hành.

+ Đánh giá tác động của việc mở rộng, điều chỉnh vị trí làm đến tổ chức và hiệu suất công việc.

- Thời hạn thẩm định: Thời hạn thẩm định hồi sớm nhất có thể, nhưng đảm bảo đủ thời gian cho quá trình kiểm tra và đánh giá.

- Việc điều chỉnh vị trí việc làm:

Quá trình điều chỉnh vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Các bước cụ thể bao gồm:

+ Tiếp nhận đề xuất điều chỉnh: Nhận và kiểm tra đề xuất điều chỉnh vị trí việc làm từ đơn vị có liên quan.

+ Thẩm định và đánh giá:

Kiểm tra tính hợp lý và cần thiết của việc điều chỉnh.

Đánh giá ảnh hưởng của điều chỉnh đối với tổ chức và hiệu suất làm việc.

+ Phê duyệt quyết định điều chỉnh: Quyết định việc điều chỉnh vị trí việc làm sau khi đã hoàn thành quá trình thẩm định và đánh giá.

+ Thông báo và triển khai: Thông báo quyết định và triển khai thực hiện điều chỉnh theo quy định.

 

3. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm 

Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê được quy định như sau:

- Nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê:

Nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê dựa trên quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Điều này đảm bảo tính logic, hiệu quả và đồng bộ với hệ thống quy định về cơ cấu biên chế và vị trí công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê.

- Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê:

Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Điều này đặt ra nguyên tắc căn cứ chặt chẽ, khách quan và công bằng trong quá trình xác định vị trí công chức.

+ Bản mô tả công việc và khung năng lực:

Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí được chi tiết trong các Phụ lục IIA, IIB, IIC và IID kèm theo Thông tư, bao gồm mô tả công việc cụ thể và yêu cầu năng lực.

+ Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực:

Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực đối với vị trí công chức nghiệp vụ chuyên môn ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư. Điều này giúp đảm bảo rõ ràng, minh bạch và chặt chẽ trong quá trình tuyển dụng và đánh giá hiệu suất công việc.

Cụ thể, nguyên tắc xác định vị trí làm công chức theo hệ thống quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức, đảm bảo tính logic và đồng bộ. Căn cứ xác định vị trí công chức chủ yếu dựa trên Điều 4 Nghị định, quy định chi tiết về danh mục vị trí, bản mô tả công việc, và khung năng lực của từng vị trí, giúp xác định độ chuyên sâu và đặc thù của công việc. Danh mục vị trí công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê được liệt kê chi tiết trong Phụ lục I của Thông tư, bao gồm nhiều vị trí với các cấp độ khác nhau như chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên. Bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể được minh họa trong các Phụ lục IIA, IIB, IIC và IID, giúp nhà tuyển dụng và ứng viên hiểu rõ công việc và yêu cầu năng lực. Ngoài ra, Thông tư cũng cung cấp khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực thông qua Phụ lục III, giúp định rõ các kỹ năng và trình độ mong muốn đối với từng vị trí, tạo cơ sở chặt chẽ để đánh giá hiệu suất và phát triển nghề nghiệp của công chức.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Công chức địa chính xã là gì? Nhiệm vụ của công chức địa chính cấp xã?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.