1. Các cơ quan áp dụng Thông tư 54/2023/TT-BTC?

Theo Điều 2 của Thông tư 54/2023/TT-BTC, đối tượng áp dụng hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính trong các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính. Đối tượng áp dụng này bao gồm các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính từ cấp Trung ương đến cấp địa phương, bao gồm:

+ Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tài chính: Đây là các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tài chính, bao gồm Vụ, Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ Tài chính (gọi chung là cấp Trung ương). Ngoài ra, còn bao gồm Vụ, Cục và các tổ chức tương đương thuộc Cơ quan các Tổng cục, bao gồm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (gọi chung là cấp Tổng cục).

+ Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp Cục).

+ Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố; Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp chỉ cục).

+ Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).

+ Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân cấp huyện.

Như vậy, đối tượng áp dụng Thông tư 54/2023/TT-BTC là các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính từ cấp Trung ương đến cấp địa phương như đã trình bày ở trên. Thông tư này nhằm đưa ra hướng dẫn về việc tuyển dụng và quản lý công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính trong các cơ quan, tổ chức này, nhằm đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao và hiệu quả trong lĩnh vực tài chính của đất nước.

 

2. Nguyên tắc, căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính?

- Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính được xác định dựa trên nguyên tắc và căn cứ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 54/2023/TT-BTC. Theo đó, có các nguyên tắc và căn cứ sau đây:

+ Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính được xác định dựa trên nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Điều này đảm bảo sự tuân thủ các quy định của Đảng và pháp luật về vị trí việc làm, quản lý và sử dụng biên chế công chức.

+ Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính được thực hiện theo quy định tại khoản 1 của Điều 4 của Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.

- Do đó, để xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính, chúng ta cần tuân thủ các nguyên tắc và căn cứ sau đây:

+ Đầu tiên, vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính phải tuân thủ các quy định của Đảng và pháp luật về vị trí việc làm, quản lý và sử dụng biên chế công chức. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và thống nhất trong việc xác định vị trí và quản lý công chức.

+ Thứ hai, vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hoặc tổ chức nơi công chức đó làm việc. Điều này đảm bảo sự thích hợp và hiệu quả trong công việc của công chức.

+ Thứ ba, xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính phải bảo đảm sự thống nhất và đồng bộ với việc sử dụng và quản lý biên chế công chức. Điều này đảm bảo tính liên kết và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực nhân lực công chức.

+ Thứ tư, việc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính phải bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn. Điều này đảm bảo quy trình xác định vị trí công chức được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và đáp ứng đúng nhu cầu thực tế.

+ Cuối cùng, việc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cũng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hoặc tổ chức. Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động cũng được xem xét. Ngoài ra, việc xác định vị trí còn phụ thuộc vào phạm vi và đối tượng phục vụ cũng như quy trình quản lý chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Qua đó, việc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính không chỉ dựa trên các quy định pháp lý mà còn căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau. Sự tuân thủ quy định của Đảng và pháp luật, sự phù hợp với chức năng và cơ cấu tổ chức, sự đồng bộ và liên kết với sử dụng và quản lý biên chế công chức, tính khoa học và khách quan, cũng như sự gắn kết với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức là các yếu tố quan trọng trong quy trình xác định vị trí công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính.

- Việc áp dụng đúng nguyên tắc và căn cứ trên sẽ đảm bảo tính hiệu quả và đáp ứng đúng yêu cầu công việc trong lĩnh vực tài chính. Đồng thời, việc xác định vị trí công chức cũng phải được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và đảm bảo quyền lợi cho các cá nhân có đủ năng lực và đủ điều kiện để đảm nhận các vị trí này.

 

3. Quy định về yêu cầu về trình độ, khung năng lực đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính  như thế nào?

Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính đòi hỏi đáp ứng một loạt yêu cầu về trình độ và khung năng lực, như được quy định trong khoản 2 Điều 5 của Thông tư 54/2023/TT-BTC.

- Đối với yêu cầu về trình độ, vị trí việc làm này đòi hỏi ứng viên phải có trình độ đào tạo, bồi dưỡng và chứng chỉ phù hợp. Ngoài ra, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính và các yêu cầu khác liên quan đến vị trí công việc cũng được yêu cầu.

- Về khía cạnh năng lực, yêu cầu được chia thành ba nhóm chính: nhóm năng lực chung, nhóm năng lực chuyên môn và nhóm năng lực quản lý. Đối với nhóm năng lực chung, ứng viên cần có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề và quản lý thời gian hiệu quả. Nhóm năng lực chuyên môn yêu cầu kiến thức sâu rộng về tài chính và các lĩnh vực liên quan. Cuối cùng, nhóm năng lực quản lý yêu cầu kỹ năng lãnh đạo, quản lý nhân sự và quản lý tài chính.

- Để xác định cấp độ của từng nhóm năng lực, ta phải tham khảo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022. Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Vì vậy, để trở thành công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính, ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ và khung năng lực như đã nêu:

+ Yêu cầu về trình độ bao gồm trình độ đào tạo, bồi dưỡng, chứng chỉ; kinh nghiệm công tác; và các yêu cầu khác liên quan đến vị trí làm việc.

+ Yêu cầu về năng lực gồm nhóm năng lực chung, nhóm năng lực chuyên môn và nhóm năng lực quản lý.

Thông tư 54/2023/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ ngày 01/10/2023.

Xem thêm >>> Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành y tế

Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ khó khăn, thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc các vấn đề pháp luật, xin vui lòng liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ sẵn lòng hỗ trợ và giúp quý khách giải quyết mọi vướng mắc.