1. Đề thi cuối học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều có đáp án

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm) 

Câu 1: Ở trong phòng có nhiệt độ 25oC thì chất nào trong những chất sau đây theo thứ tự ở thể rắn, thể lỏng, thể khí:

A. Thủy ngân (mercury), chì (lead), oxygen                     C. Chì (lead), thủy ngân (mercury), oxygen

B. Oxygen, chì (lead), thủy ngân (mercury)                      D. Nước, chì (lead), thủy ngân (mercury)

Câu 2: Để sản xuất xi măng, người ta sử dụng vật liệu nào dưới đây?

A. Nhôm           B. Đá vôi         C. Thủy tinh                   D. Gỗ

Câu 3: Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?

A. Nước muối.              B. Nước phù sa.           C. Nước chè.                           D. Nước máy.

Câu 5: Tính chất nào sau đây là của oxygen:

A. Duy trì sự sống, không duy trì sự cháy

B. Duy trì sự sống, duy trì sự cháy, tan nhiều trong nước

C. Không duy trì sự sống, duy trì sự cháy, ít tan trong nước

D. Duy trì sự sống, duy trì sự cháy, ít tan trong nước

Câu 6: Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?

A. Nước mắm.              B. Sữa.                         C. Nước chanh đường.             D. Nước đường.

Câu 7: Trong quả chanh có nước và citric acid (có vị chua) cùng một số chất khác. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất:

A. Vật thể: quả chanh; Chất: citric acid                           C. Vật thể: quả chanh; Chất: nước, citric acid

B. Vật thể: nước; Chất: quả chanh                                             D. Vật thể: nước, citric acid; Chất: quả chanh

Câu 8: Trong các bệnh viện, bác sĩ thường cho những bệnh nhân bị hôn mê hay có vấn đề về đường hô hấp thở bằng khí oxygen. Ứng dụng đó dựa vào tính chất nào sau đây của oxygen:

A. Oxygen duy trì sự cháy                                             C. Oxygen duy trì sự sống

B. Oxygen ít tan trong nước                                          D. Oxygen là khí không mùi

Câu 7: Không khí bao gồm các khí:

A. Oxygen, nitrogen, hydrogen, carbon dioxide

B. Oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và một số khí khác

C. Oxygen, nitrogen, hydrogen và một số khí khác

D. Oxygen, nitrogen, carbon dioxide và một số khí khác

Câu 9: Vật liệu xây dựng nào dưới đây nên được ưu tiên sử dụng nhằm góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững:

A. Gỗ tự nhiên              B. Kim loại                    C. Gạch không nung                  D. Gạch chịu lửa

Câu 10: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của:

A. chất rắn trong chất lỏng  B. chất khí trong chất lỏng   C. chất rắn và dung môi   D. dung môi và chất tan 

II. Phần tự luận  ( 7 điểm):

Câu 11. Em hãy liệt kê tính chất của các vật liệu theo mẫu dưới đây:

Tính chất

Cứng

Mềm dẻo

Đàn hồi

Dễ uốn

Dẫn điện

Dẫn nhiệt

Trong suốt

Kim loại

x

 

 

x

x

x

 

Gỗ

 

 

 

 

 

 

 

Thủy tinh

 

 

 

 

 

 

 

Cao su

 

 

 

 

 

 

 

Gốm

 

 

 

 

 

 

 

Nhựa

 

 

 

 

 

 

 

Câu 12. Em hãy so sánh sự sôi và sự bay hơi. Tại sao không nói "nhiệt độ bay hơi" của một chất?

Câu 13. Khi đốt cháy 1L xăng, cần 1950L oxygen và sinh ra 1248L khí carbon dioxide.

Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100km tiêu thụ hết 7L xăng. Hãy tính thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100km và thể tích khí carbon dioxide đã sinh ra. Coi oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.

Câu 14. Hãy liệt kê các tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt có trong đoạn văn sau: "Sắt là chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Ở Thủ đô Delhi (Ấn Độ) có một cột sắt với thành phần gần như chỉ chứa chất sắt, sau hàng nghìn năm, dù trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt vẫn không hề bị gỉ sét. Trong khi đó, để đồ vật có chứa sắt như đinh, búa, dao,... ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu, xốp, không có ánh kim".

Câu 15. Em hãy ghi lại thực đơn ngày hôm qua của em và xếp các thức ăn đó theo nhóm chất ( tinh bột, protein, chất béo, chất khoáng, vitamin).

Đáp án

Phần I: Trắc nghiệm khách quan:

1. C

2. B

3. B

4. B

5. D

6. D

7. C

8. C

9. A

10. D

Phần II: Tự luận

Câu 11

Tính chất

Cứng

Mềm dẻo

Đàn hồi

Dễ uốn

Dẫn điện

Dẫn nhiệt

Trong suốt

Kim loại

x

 

 

x

x

x

 

Gỗ

x

 

 

 

 

 

 

Thuỷ tinh

x

 

 

x

 

 

x

Cao su

 

x

x

 

 

 

 

Gốm

x

 

 

 

 

 

 

Nhựa

 

x

 

 

 

 

 

Câu 12 

* Giống nhau: Sự sôi và sự bay hơi đều là quá trình chất chuyển từ lỏng sang hơi         

* Khác nhau:   

Sự sôi là quá trình vừa bay hơi tạo ra các bọt khí, vừa bay hơi trên mặt thoáng, đồng thời nhiệt độ sôi không thay đổi.

Sự bay hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng. Sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ.

- Không nói "nhiệt độ bay hơi" của một chất vì sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ      

Câu 13 (2 điểm)

Vì oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí. Nên thể tích không khí gấp 5 lần thể tích oxygen

a)Thể tích không khí cẩn là: 1950 ´ 7 ´ 5 = 68250 (L).

b)Thể tích khí carbon dioxide sinh ra: 1248 ´ 7 = 8736 (L).

Câu 14 

Tính chất vật lí của sắt: chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

Tính chất hoá học của sắt: để lâu trong không khí, sắt biến thành gỉ sắt.

Câu 15: HS ghi lại các món ăn ngày hôm qua em đã ăn và sắp xếp các thức ăn đó theo nhóm chất. Ví dụ:

Nhóm chất

Sáng

Trưa

Tối

Tinh bột

Bánh mì

Cơm

Cơm

Protein

Trứng

Thịt kho

Cá rán

Chất béo

Sữa

Thịt mỡ

Dầu thực vật

(để xào rau)

Vitamin và chất khoáng

Rau thơm

Rau xanh, hoa quả

Rau xanh, hoa quả

 

2. Đề thi cuối học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức có đáp án

A. PHÂN MÔN SINH HỌC: 

I. Trắc nghiệm: Chọn một câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1. Để quan sát tế bào thịt quả cà chua, người ta dùng:

A. kính hiển vi

B. kính lúp

C. mắt thường

D. kính bảo hộ

Câu 2. Vì sao tế bào thường có hình dạng khác nhau?

A. vì các sinh vật có hình dạng khác nhau.

B. vì để tạo nên sự đa dạng cho tế bào.

C. vì chúng thực hiện các chức năng khác nhau.

D. vì chúng có kích thước khác nhau.

Câu 3. Đâu là sinh vật đơn bào?

A. Cây chuối

B. Trùng kiết lị

C. Cây hoa mai

D. Con mèo

Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở cơ thể đa bào?

A. Có thể sinh sản

B. Có thể di chuyển

C. Có thể cảm ứng

D. Có nhiều tế bào trong cùng một cơ thể.

Câu 5: Đâu là sinh vật đa bào?

A. Trùng biến hình

B. Trùng roi xanh

C. Nấm rơm

D. Trùng giày

Câu 6. Cơ quan nào dưới đây không thuộc cấu tạo của hệ tuần hoàn?

A. Tim

B. Mạch máu

C. Máu

D. Phổi

Câu 7. Hệ cơ quan nào dưới đây thực hiện chức năng thải nước tiểu?

A. Hô hấp

B. Tuần hoàn

C. Bài tiết

D. Sinh dục

Câu 8. Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt là:

A. giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành.

B. giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài.

C. giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài.

D. ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới.

Câu 9. Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào?

A. Giới Động vật.

B. Giới Thực vật.

C. Giới Nguyên sinh vật.

D. Giới Khởi sinh.

II. Tự luận:

Câu 1. Thế nào là phân loại sinh học?

Câu 2. Xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các loài sinh vật dưới đây gồm:

A. Chim; B. Bọ ngựa; C. cá mập; D. khỉ; E. rùa.

B. PHÂN MÔN HÓA HỌC: 

I. Trắc nghiệm: Chọn một câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1. Trường hợp nào sau đây đều là chất?

A. Đường mía, muối ăn, con dao.

B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.

C. Nhôm, muối ăn, đường mía.

D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.

Câu 2. Quá trình nào sau đây cần oxygen?

A. Hô hấp.

B. Quang hợp.

C. Hoà tan.

D. Nóng chảy.

Câu 3. Vật liệu nào dưới đây dẫn điện?

A. Kim loại.

B. Nhựa.

C. Gốm sứ.

D. Cao su.

II. Tự luận: (1,5đ)

Câu 1. (0,5đ) Em hãy nêu một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch?

Câu 2. (1đ) Cách sử dụng nhiên liệu trong sinh hoạt gia đình (đun nấu, nhiên liệu chạy xe) an toàn và tiết kiệm?

C. PHÂN MÔN VẬT LÝ 

I. Trắc nghiệm: Chọn một câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1. Để đo nhiệt độ của các thí nghiệm cần độ chính xác cao, người ta dùng nhiệt kế nào?

A. Nhiệt kế y tế.

B. Nhiệt kế thủy ngân.

C. Nhiệt kế rượu.

D. Nhiệt kế kim loại.

Câu 2. Đơn vị chiều dài hợp pháp của nước ta là?

A. Met (m).

B. Kilogam (kg).

C. Giây (s).

D. Mét khối (m3).

Câu 3. Để xác định thành tích chạy 200m của học sinh trong giờ thể dục, người ta sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?

A. Đồng hồ đeo tay.

B. Đồng hồ treo tường.

C. Đồng hồ bấm giây.

D. Đồng hồ hẹn giờ.

II. Tự luận: 

Câu 1. Vì sao phải ước lượng khối lượng của một vật trước khi cân?

Câu 2. Em hãy nêu các thao tác phải thực hiện khi dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình.

Đáp án: 

A. PHÂN MÔN SINH HỌC: 

I. Trắc nghiệm: 

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

A

C

B

D

C

D

C

B

A

II. Tự luận: 

Câu 1: Phân loại sinh học là sự sắp xếp các đối tượng phân loại có những đặc điểm chung vào từng nhóm theo một thứ tự nhất định.

Câu 2:

1, Có xương sống

Không có xương sống

2, Không sống trên cạn

Sống trên cạn

3, Biết bay

Không biết bay

4, Sống dưới đất

Sống trên cây

Đi xuống 2

Bọ ngựa (B)

Cá mập (C)

Đi xuống 3

Chim (A)

Đi xuống 4

Rùa (E)

Khỉ (D)

B. PHÂN MÔN HÓA HỌC:

I. Trắc nghiệm: 

Đáp án:

Câu hỏi

1

2

3

Đáp án

C

B

A

II. Tự luận:

Câu 1: Một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch là:

- Năng lượng mặt trời

- Năng lượng gió

- Năng lượng địa nhiệt

- Năng lượng sinh học (ngoài ra còn có thuỷ điện)

Câu 2:

- Dùng đúng cách để an toàn 

- Dùng vừa đủ để tiết kiệm và hiệu quả cao

- Ví dụ:

+ Khi dùng than củi hoặc gas nấu ăn chỉ để lửa ở mức phù hợp để an toàn với việc đun nấu, không để lửa quá to, quá lâu, cháy lan, cháy nổ gây nguy hiểm không cần thiết. 

+ Với những đoạn đường không quá xa nên đi bộ hoặc đi xe đạp để tiết kiệm nhiên liệu và tăng cường vận động tốt cho sức khỏe. Hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng. 

C. PHÂN MÔN VẬT LÝ: 

I. Trắc nghiệm: 

Đáp án:

Câu hỏi

1

2

3

Đáp án

B

A

C

II. Tự luận: (1,5 đ)

Câu 1: Ước lượng khối lượng của một vật trước khi cân giúp ta lựa chọn dụng cụ đo khối lượng có GHĐ và ĐCNN phù hợp……

Câu 2: Các thao tác dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể chính mình:

- Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế 

- Vẩy mạnh cho thuỷ ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống. 

- Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. 

- Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ. 

 

3. Đề thi cuối học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 Chân trời sáng tạo có đáp án

I. TRẮC NGhIỆM (4,0 điểm) 

Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?

A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bạn bè trong lớp.

B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.

C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.

D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.

Câu 2: Tấm kính dùng làm kính lúp

A. có phần rìa dày hơn phần giữa.

B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

C. lồi hoặc lõm.

D. có hai mặt phẳng.

Câu 3. Nhóm nào sau đây đều là chất?

A. Đường mía, muối ăn, con dao.

B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.

C. Nhôm, muối ăn, đường mía.

D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.

Câu 4. Quá trình nào sau đây cần oxygen?

A. Hô hấp.

B. Quang hợp.

C. Hoà tan.

D. Nóng chảy.

Câu 5: Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản xuất từ loại nguyên liệu nào sau đây?

A. Quặng bauxite.

B. Quặng đồng.

C. Quặng chứa phosphorus.

D. Quặng sắt.

Câu 6: Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm?

A. Điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất.

B. Đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.

C. Dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.

D. Cho nhiều than, củi vào trong bếp.

Câu 7: Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp?

A. Nước cất.

B. Nước suối.

C. Nước mưa.

D. Nước biển.

Câu 8: Chất tinh khiết là

A. chất không lẫn chất nào khác.

B. chất có lẫn 1 chất khác.

C. chất có lẫn 2 chất khác.

D. chất có lẫn 3 chất khác.

Câu 9. Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào

A. tính chất của chất.

B. thể của chất.

C. mùi vị của chất.

D. số chất tạo nên.

Câu 10. Ví dụ nào sau đây là hỗn hợp?

A. dây đồng.

B. dây nhôm.

C. nước biển.

D. Vòng bạc.

Câu 11. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không sử dụng phương pháp nào dưới đây?

A. Nghiền nhỏ muối ăn.

B. Đun nóng nước.

C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.

D. Bỏ thêm đá lạnh vào.

Câu 12: Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau:

A. Nhân, không bào, lục lạp.

B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.

C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào.

D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp.

Câu 13: Màng sinh chất có chức năng

A. bao bọc ngoài chất tế bào.

B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

C. điều khiển hoạt động sống của tế bào.

D. chứa dịch tế bào.

Câu 14. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quy định điều đó?

A.Không bào.

B. Nhân.

C. Vách tế bào.

D. Màng sinh chất.

Câu 15: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra?

A. Viêm gan B, AIDS, sởi.

B. Tả, sởi, viêm gan A.

C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B.

D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.

Câu 16: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?

A. Bệnh kiết lị.

B. Bệnh tiêu chảy.

C. Bệnh vàng da.

D. Bệnh đậu mùa.

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm). Trình bày chức năng các thành phần chính của tế bào?

Câu 2: (1,5 điểm).

a. Quan sát hình ảnh, hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới?

b. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi giới.

Đề thi cuối học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án

Câu 3: (2,0 điểm).

Qua hình ảnh dưới đây hãy cho biết lá cây được cấu tạo từ những loại mô nào? Mô và cơ quan có mối liên hệ với nhau như thế nào?

Đề thi cuối học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án

Câu 4: (1,0 điểm). Trình bày cách đổi 50oC sang độ F một cách chính xác và nhanh chóng theo công thức chúng ta làm như thế nào?

Đáp án 

I. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

B

C

A

D

B

A

A

D

C

D

B

A

C

A

D

II. Tự luận

Câu

Nội dung

1

(1,5đ)

- Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

- Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để tăng trưởng, …)

- Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

2

(1,5đ)

a. Sinh vật được chia thành 5 giới: Giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.

b. Lấy ví dụ cho mỗi giới:

- Giới Khởi sinh: vi khuẩn E.coli,...

- Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi,...

- Giới nấm: nấm men, nấm sợi, nấm mốc

- Giới thực vật: cỏ, hoa, lúa, rêu...

- Giới động vật: gấu, cá, chim, khỉ,...

3

(2đ)

- Lá cây được tạo nên từ những loại mô sau: mô biểu bì, mô giậu, mô mềm, mô dẫn.

- Mối liên hệ giữa mô và cơ quan: cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.

4

(1,0đ)

Công thức đổi từ Celsius sang Fahrenheit: °F = 9/5C+32

Bước 1: Chia 9/5 = 1.8

Bước 2: Nhân với 50 (giá trị nhiệt độ C). 1.8 x 50 = 90

Bước 3: Lấy kết quả 90 + 32 = 122

Như vậy: 50oC bằng 122 độ F

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Đề thi cuối học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Khoa học tự nhiên lớp 6 bài 5 Đo khối lượng có đáp án chi tiết