1. Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên

Hình thành kiến thức mới 1 KHTN 6 trang 8

Em hãy dự đoán các thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học nào?

• Thí nghiệm 1: Cầm một tờ giấy giơ lên cao và buông tay. Quan sát tờ giấy rơi.

• Thí nghiệm 2: Sục khí carbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong. Quan sát hiện tượng xảy ra.

• Thí nghiệm 3: Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu.

• Thí nghiệm 4: Một học sinh chiếu đèn pin vào quả địa cầu, một học sinh khác cho quả địa cầu quay. Mô tả hiện tượng ngày và đêm qua việc quan sát vùng được chiếu sáng trên quả địa cầu.

Trả lời

• Các thí nghiệm 1, 2, 3, 4 thuộc lĩnh vực khoa học:

• Thí nghiệm 1: Vật lý học

• Thí nghiệm 2: Hóa học

• Thí nghiệm 3: Sinh học

• Thí nghiệm 4: Khoa học Trái Đất

 

Luyện tập KHTN 6 trang 9

Các ứng dụng trong hình liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên

Trả lời

• Các ứng dụng trong hình 2.3 đến 2.8 liên quan đến những lĩnh vực của khoa học tự nhiên:

• Hình 2.3: Sinh học

• Hình 2.4: Khoa học Trái Đất

• Hình 2.5: Sinh học

• Hình 2.6: Hóa học

• Hình 2.7: Vật lý học

• Hình 2.8: Thiên văn học

 

2. Vật sống và vật không sống

Hình thành kiến thức mới 1 KHTN 6 trang 9

Quan sát hình, em hãy cho biết các vật trong hình có đặc điểm gì khác nhau (sự trao đổi chất, khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản)?

Trả lời

Các vật trong hình 2.9 đến 2.12 có đặc điểm:

• Hình 2.9. Con gà: có thể trao đổi chất, có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản

• Hình 2.10. Cây cà chua: có thể trao đổi chất, có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản

• Hình 2.11. Đá sỏi: không thể trao đổi chất, không có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản

Hình 2.12. Máy tính: không thể trao đổi chất, không có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản

 

Luyện tập KHTN 6 trang 9

Vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống trong hình?

Trả lời

• Vật sống: Hình 2.9 (Con gà) và hình 2.10 (Cây cà chua)

• Vật không sống: Hình 2.11 (Đá sỏi) và hình 2.12 (Máy tính)

 

Vận dụng KHTN 6 trang 10

Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống?

Trả lời

Một chú robot là vật không sống. Tuy robot có thể cười, nói và hành động như một con người nhưng không có những biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.

 

3. Bài tập Khoa học Tự nhiên lớp 6 bài 2

Câu 1 trang 10 KHTN lớp 6

Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự nhiên:

a, Vật lý học b, Hóa học c, Sinh học

d, Khoa học Trái Đất e, Thiên văn học

Đáp án

Các hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự nhiên:

a, Vật lí học: Nhiệt kế bằng thủy ngân dùng để đo nhiệt độ.

b, Hóa học: Dùng bình cứu hỏa bột hóa học để chữa cháy.

c, Sinh học: Con gà đẻ trứng, quả trứng nở thành gà con.

d, Khoa học Trái đất: Dự báo thời tiết hàng ngày.

e, Thiên văn học: dùng kính thiên văn chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.

 

Câu 2 trang 10 KHTN lớp 6

Vật nào sau đây gọi là vật không sống?

A. Con ong

B. Vi khuẩn

C. Than củi

D. Cây cam

Chọn C Than củi

Giải thích: Vật nào sau đây gọi là vật không sống?

 

Câu 3 trang 10 KHTN lớp 6

Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học,...) và khoa học về sự sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?

Đáp án

• Khoa học vật chất (vật lí, hóa học,...) nghiên cứu vật không sống

• Khoa học sự sống (sinh học) nghiên cứu vật sống

 

4. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc khoa học tự nhiên?

A. Vật lí học                   

B. Sinh học

C. Lịch sử                       

D. Hóa học

Lời giải

Lĩnh vực thuộc khoa học tự nhiên là: Vật lí học, Sinh học, Hóa học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học.

Chọn đáp án C. Lịch sử     

Câu 2. Lĩnh vực nào sau đây thuộc khoa học tự nhiên?

A. Lịch sử                      

B. Văn học

C. Âm nhạc                    

D. Thiên văn học

Lời giải

Lĩnh vực thuộc khoa học tự nhiên là: Vật lí học, Sinh học, Hóa học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học.

A – không thuộc khoa học tự nhiên

B – không thuộc khoa học tự nhiên

C – không thuộc khoa học tự nhiên

D – thuộc khoa học tự nhiên

Chọn đáp án D. Thiên văn học

Câu 3. Ứng dụng nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột liên quan tới lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

A. Vật lí.                                  

B. Hoá học. 

C. Sinh học.                             

D. Khoa học Trái Đất.

Lời giải

Ứng dụng nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột liên quan tới lĩnh vực hóa học.

Chọn đáp án B. Hoá học. 

Câu 4. Lĩnh Vật lí học nghiên cứu các đối tượng?

A. vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi năng lượng.

B. chất và sự biến đổi của chúng.

C. Trái Đất và bầu khí quyển của nó.

D. quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời.

Lời giải

A – đối tượng thuộc lĩnh vực vật lí học

B – đối tượng thuộc lĩnh vực hóa học

C – đối tượng thuộc lĩnh vực khoa học Trái Đất

D – đối tượng thuộc lĩnh vực thiên văn học

Chọn đáp án A. vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi năng lượng.

Câu 5. Thí nghiệm đo lực kéo hộp bút trên mặt bàn thuộc lĩnh vực khoa học nào?

A. Hóa học                     

B. Khoa học Trái Đất

C. Vật lí học                   

D. Thiên văn học

Lời giải

Thí nghiệm đo lực kéo hộp bút trên mặt bàn thuộc lĩnh vực Vật lí học.

Chọn đáp án C. Vật lí học      

Câu 6. Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về động vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

A. Vật lí.                                 

B. Hoá học. 

C. Sinh học.                             

D. Khoa học Trái Đất.

Lời giải

Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về động vật thuộc lĩnh vực: Sinh học. Vì Sinh học nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và môi trường.

Chọn đáp án C. Sinh học.  

Câu 7. Vật sống có những đặc điểm nào?

A. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng            

B. Lớn lên

C. Vận động                                                          

D. Cả 3 đặc điểm trên

Lời giải: Vật sống có những đặc điểm: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển (bao gồm lớn lên), vận động, cảm ứng, sinh sản.

Chọn đáp án D. Cả 3 đặc điểm trên

Câu 8. Vật nào sau đây được gọi là vật không sống?

A. Con mèo                    

B. Cây cau

C. Chú chuột                  

D. Cái thang

Lời giải

- Những vật là vật sống: con mèo, chú chuột, cây cau vì nó mang đặc điểm của vật sống.

- Vật không sống là cái thang vì nó không có khả năng: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển (bao gồm lớn lên), vận động, cảm ứng, sinh sản.

Chọn đáp án D. Cái thang

Câu 9. Vật nào sau đây được gọi là vật sống?

A. Xe máy                               

B. Cây hoa hồng

C. Người máy                          

D. Bình đựng nước

Lời giải

Vật sống là cây hoa hồng vì nó có khả năng: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.

Vật không sống là xe máy, người máy và bình đựng nước vì nó không mang những đặc điểm của vật sống.

Chọn đáp án B. Cây hoa hồng

Câu 10. Ứng dụng mô hình trồng rau thủy canh liên quan đến lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

A. Vật lí.                                  

B. Hoá học. 

C. Sinh học.                             

D. Khoa học Trái Đất.

Lời giải

Ứng dụng mô hình trồng rau thủy canh liên quan đến vật sống thuộc lĩnh vực sinh học.

Chọn đáp án C. Khoa học Trái Đất.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về nội dung 'Giải KHTN Lớp 6 Bài 2 Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên", hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc, giúp bạn đọc củng cố, ôn tập và luyện tập tốt kiến thức Khoa học tự nhiên lớp 6 nói chung và kiến thức lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên nói riêng. Xin trân trọng cảm ơn!