1. Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 1
Câu 1: Phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,6 là:
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Kết quả của phép tính: : (
−
) là:
A. 3
B. -3
C. -2
D. -4
Câu 3: Giá trị của x trong biểu thức − = 27 là:
A. ± 3
B. ± 9
C. 3
D. -3
Câu 4: Cho một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song. Khi đó số cặp góc đồng vị bằng nhau được tạo thành là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5: Cho = 40°. Trên tia O x , O y lần lượt lấy điểm A, B khác O. Từ A vẽ đường thẳng song song với OB, từ B vẽ đường thẳng song song với OA, chúng cắt nhau tại C. Khi đó, số đo của
là:
A. 40°
B. 140°
C. 50°
D. 60°
Câu 6: Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Hai đường thẳng a và b song song với nhau khi:
A. a và b cùng cắt c
B. a ⊥ c và b cắt c
C. a cắt c và b ⊥ c
D. a ⊥ c; b ⊥ c
Đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | D | B | D | D | A | D |
Câu 1:
Phương pháp: Số thập phân =
Lời giải: −0,6 = =
=
Câu 2:
Phương pháp: Tính biểu thức trong ngoặc trước rồi thực hiện phép chia.
Lời giải: ( −
) :
= (
−
) .
=
.
=
Câu 3:
Phương pháp Đưa về dạng =
⇒ x = a
Lời giải: − = 27
= − 27
=
x = − 3
Vậy x = -3
Câu 4:
Phương pháp: Xác định các cặp góc đồng vị

Lời giải: Một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song tạo ra 4 cặp góc đồng vị (bằng nhau)
Câu 5:
Lời giải:
Vì AC // Oy nên =
( 2 góc đồng vị)
Vì BC // Ox nên =
( 2 góc đồng vị)
Do đó, =
. Mà
= 40° ⇒
= 40°
Câu 6:
Phương pháp: Định lí về 2 đường thẳng song song.
Lời giải: a ⊥ c; b ⊥ c ⇒ a // b (Từ vuông góc đến song song)
.png)
2. Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 2
Câu 1: Số hữu tỉ là:
A. Phân số khác 0
B. Các số viết được dưới dạng ( a, b ∈ N , b ≠ 0 )
C. Các số viết được dưới dạng ( a, b ∈ Z , b ≠ 0 )
D. Các số viết được dưới dạng ( a, b ∈ Z )
Câu 2: Giá trị x thỏa mãn − 8 x 2 + 50 = 0 là:
A. x = ;
B. x = ;
C. x =
D. x = ±.
Câu 3: Kết quả của phép tính là
A. 3;
B. 1;
C. ;
D. Một kết quả khác.
Câu 4: Trên hình vẽ, 2 góc A1 và B3 ở vị trí:
.png)
A. so le trong;
B. so le ngoài;
C. đồng vị;
D. trong cùng phía.
Câu 5: Cho = 70°. Tia Om là tia phân giác của
, tia On là tia đối của tia Om. Tính số đo
A. 70°;
B. 35°;
C. 110°;
D. 145°.
Câu 6: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng p. Có bao nhiêu đường thẳng song song với d, đi qua A?
A. 0;
B. 2;
C. 1;
D. Vô số.
Đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | C | D | A | A | D | C |
Câu 1:
Phương pháp: Định nghĩa số hữu tỉ
Cách giải: Số hữu tỉ là các số viết được dưới dạng ( a , b ∈ Z , b ≠ 0 ).
Câu 2:
Phương pháp: Nếu A = thì A = B hoặc A = -B
Cách giải:
Ta có: −8 + 50 = 0 ⇔ 8
= 50 ⇔
=
=
⇔
=
⇔ x =
hoặc x =
Vậy x = ±.
Câu 3:
Phương pháp: Đưa các thừa số về dạng lũy thừa có cơ số là số nguyên tố rồi rút gọn
Cách giải:
Ta có: =
=
=
= 3
Câu 4:
Phương pháp: Xác định các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng
Cách giải: 2 góc A1 và B3 ở vị trí so le trong.
Câu 5:
Phương pháp: Sử dụng tính chất tia phân giác của một góc. Tổng số đo của 2 góc kề bù là 180°
Cách giải: Vì Om là tia phân giác của nên
=
=
.
=
.70° = 35°
Mà ,
là 2 góc kề bù nên
+
= 180° ⇒
= 180 ∘ −
= 180° − 35° = 145°
Câu 6:
Phương pháp: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song
Cách giải: Theo Tiên đề Euclid về đường thẳng song song: Qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng, có 1 và chỉ 1 đường thẳng song song với đường thẳng đó.
3. Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 3
Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ 0,0625?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Kết quả của phép tính: .
là:
A.
B.
C. 10.
D.
Câu 3: So sánh 2 + và 6 +
?
A. 2 + > 6 +
B. 2 + < 6 +
C. 2 + = 6 +
D. Không so sánh được
Câu 4: Chọn câu đúng:
A. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m, có vô số đường thẳng song song với m.
B. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m, có duy nhất một đường thẳng song song với m.
C. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng d, có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với d.
D. Nếu hai đường thẳng AB và AC cùng song song với đường thẳng d thì hai đường thẳng AB và AC song song với nhau.
Câu 5: Cho góc bẹt xOy. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy. Vẽ tia Om là phân giác của góc . Vẽ tia On là tia phân giác của góc
. Tính số đo góc
?
A. = 30°
B. = 60°
C. = 90°
D. = 120°
Câu 6: Cho hình vẽ, biết AE // BD, = 90°,
= 55°. Số đo góc
và
lần lượt là:
A. 90°, 55°
B. 90°, 125°
C. 55°, 90°
D. 35°, 55°
Đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | C | A | A | B | C | B |
Câu 1:
Đưa số thập phân về phân số.
Cách giải:
Ta có: 0,0625 = =
=
Vậy phân số biểu diễn số hữu tỉ 0,0625 là .
Câu 2:
Phương pháp: Vận dụng công thức tính lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa: ( x . y ) n = x n . y n
Cách giải: .
=
=
.
Câu 3:
Phương pháp: So sánh từng số hạng của tổng.
Cách giải:
Ta có: 2 = =
; 6 =
=
Vì 4 > 2 nên >
hay 2 >
37 > 36 nên >
hay
> 6
Do đó, 2 + > 6 +
.
Câu 4:
Phương pháp: Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đướng thẳng đó.
Cách giải:
A. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m, có vô số đường thẳng song song với m. ⇒ Sai
B. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m , có duy nhất một đường thẳng song song với m. ⇒ Đúng
C. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng d , có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với d. ⇒ Sai
D. Nếu hai đường thẳng A B và A C cùng song song với đường thẳng d thì hai đường thẳng A B và A C song song với nhau. ⇒ Sai.
Câu 5:
Phương pháp: Oz là tia phân giác của góc thì ta có:
=
=
Cách giải: Vì Om là tia phân giác của góc nên
=
hay
= 2.
Vì On là tia phân giác của góc nên
=
hay
= 2.
Vì và
là hai góc kề bù nên
+
= 180° ⇒ 2.
+ 2.
= 180° ⇒ 2. (
+
) = 180° ⇒
+
= 180° : 2 ⇒
+
= 90°
Vì Oz nằm giữa hai tia Om và On nên +
=
= 90°
Vậy = 90°.
Câu 6:
Phương pháp:
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau;
+ Hai góc đồng vị bằng nhau.
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.
- Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.
Cách giải:
Ta có: = 90° (gt) ⇒ AB ⊥ BD
Mà AE // BD (gt) ⇒ AE ⊥ AB ⇒ = 90°
Vì AE // BD ⇒ =
= 55° (đối đỉnh)
Mà +
= 180° (hai góc kề bù)
⇒ = 180° − 55° = 125°
=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Tổng hợp bài toán nâng cao trong đề thi học kì 2 môn Toán lớp 7.