1. Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 1

Câu 1: Phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,6 là:

A. \frac{6}{10}

B. \frac{-6}{1}

C. \frac{-12}{10}

D. \frac{18}{-30}

Câu 2: Kết quả của phép tính: \frac{21}{12} : ( \frac{2}{3} − \frac{5}{4} ) là:

A. 3

B. -3

C. -2

D. -4

Câu 3: Giá trị của x trong biểu thức −x^{3} = 27 là:

A. ± 3

B. ± 9

C. 3

D. -3

Câu 4: Cho một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song. Khi đó số cặp góc đồng vị bằng nhau được tạo thành là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Cho \widehat{xOy} = 40°. Trên tia O x , O y lần lượt lấy điểm A, B khác O. Từ A vẽ đường thẳng song song với OB, từ B vẽ đường thẳng song song với OA, chúng cắt nhau tại C. Khi đó, số đo của \widehat{ACB} là:

A. 40°

B. 140°

C. 50°

D. 60°

Câu 6: Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Hai đường thẳng a và b song song với nhau khi:

A. a và b cùng cắt c

B. a ⊥ c và b cắt c

C. a cắt c và b ⊥ c

D. a ⊥ c; b ⊥ c

Đáp án:

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án D B D D A D

Câu 1:

Phương pháp:  Số thập phân  = \frac{a}{10}

Lời giải:  −0,6 = \frac{-6}{10} = \frac{(-6).(-3)}{10.(-3)}\frac{18}{-30}

Câu 2: 

Phương pháp: Tính biểu thức trong ngoặc trước rồi thực hiện phép chia.

Lời giải: ( \frac{2}{3} − \frac{5}{4} ) : \frac{21}{12} = ( \frac{8}{12} − \frac{15}{12} ) . \frac{12}{21} = \frac{-7}{12} . \frac{12}{21} = \frac{-1}{3}

Câu 3: 

Phương pháp Đưa về dạng x^{3} = a^{3} ⇒ x = a

Lời giải:  −x^{3} = 27

x^{3} = − 27

x^{3} = (-3)^{3}

x = − 3

Vậy x = -3 

Câu 4: 

Phương pháp: Xác định các cặp góc đồng vị

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết nhất

Lời giải: Một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song tạo ra 4 cặp góc đồng vị (bằng nhau) 

Câu 5:

Lời giải: 

Vì AC // Oy nên \widehat{xOy} = \widehat{xAC} ( 2 góc đồng vị)

Vì BC // Ox nên \widehat{xAC} = \widehat{ACB} ( 2 góc đồng vị)

Do đó, \widehat{xOy} = \widehat{ACB}. Mà \widehat{xOy} = 40° ⇒ \widehat{ACB} = 40°

Câu 6:

Phương pháp: Định lí về 2 đường thẳng song song.

Lời giải: a ⊥ c; b ⊥ c ⇒ a // b (Từ vuông góc đến song song)

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết nhất

 

2. Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 2

Câu 1: Số hữu tỉ là:

A. Phân số khác 0

B. Các số viết được dưới dạng \frac{a}{b} ( a, b ∈ N , b ≠ 0 )

C. Các số viết được dưới dạng \frac{a}{b} ( a, b ∈ Z , b ≠ 0 )

D. Các số viết được dưới dạng \frac{a}{b} ( a, b ∈ Z )

Câu 2: Giá trị x thỏa mãn − 8 x 2 + 50 = 0 là:

A. x = \frac{25}{4};

B. x = \frac{5}{2};

C. x = \frac{-5}{2}

D. x = ±\frac{5}{2}.

Câu 3: Kết quả của phép tính \frac{3^{5}.4^{3}}{9^{2}.8^{2}}

A. 3;

B. 1;

C. \frac{3}{4};

D. Một kết quả khác.

Câu 4: Trên hình vẽ, 2 góc A1 và B3 ở vị trí:

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết nhất

A. so le trong;

B. so le ngoài;

C. đồng vị;

D. trong cùng phía.

Câu 5: Cho \widehat{xOy} = 70°. Tia Om là tia phân giác của \widehat{xOy} , tia On là tia đối của tia Om. Tính số đo \widehat{xOn}

A. 70°;

B. 35°;

C. 110°;

D. 145°.

Câu 6: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng p. Có bao nhiêu đường thẳng song song với d, đi qua A?

A. 0;

B. 2;

C. 1;

D. Vô số.

Đáp án:

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C D A A D C

Câu 1: 

Phương pháp: Định nghĩa số hữu tỉ

Cách giải: Số hữu tỉ là các số viết được dưới dạng \frac{a}{b} ( a , b ∈ Z , b ≠ 0 ).

Câu 2:

Phương pháp: Nếu A = B^{2} thì A = B hoặc A = -B

Cách giải:

Ta có: −8x^{2} + 50 = 0 ⇔ 8x^{2} = 50 ⇔ x^{2} = \frac{50}{8} = \frac{25}{4} ⇔ x^{2} = (\pm \frac{5}{2})^{2} ⇔ x = \frac{5}{2} hoặc x = \frac{-5}{2}

Vậy x = ±\frac{5}{2}.

Câu 3: 

Phương pháp: Đưa các thừa số về dạng lũy thừa có cơ số là số nguyên tố rồi rút gọn

Cách giải:

Ta có: \frac{3^{5}.4^{3}}{9^{2}.8^{2}}\frac{3^{5}.(2^{2})^{3}}{(3^{2})^{2}.(2^{3})^{2}}\frac{3^{5}.2^{2.3}}{3^{2.2}.2^{3.2}}\frac{3^{5}.2^{6}}{3^{4}.2^{6}} = 3 

Câu 4: 

Phương pháp: Xác định các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng

Cách giải: 2 góc A1 và B3 ở vị trí so le trong.

Câu 5: 

Phương pháp: Sử dụng tính chất tia phân giác của một góc. Tổng số đo của 2 góc kề bù là 180°

Cách giải: Vì Om là tia phân giác của \widehat{xOy} nên \widehat{xOm} = \widehat{yOm} = \frac{1}{2} . \widehat{xOy} = \frac{1}{2} .70° = 35°

\widehat{xOm}, \widehat{xOn} là 2 góc kề bù nên \widehat{xOm} + \widehat{xOn} = 180° ⇒ \widehat{xOn} = 180 ∘ − \widehat{xOm} = 180° − 35° = 145°

Câu 6: 

Phương pháp: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song

Cách giải: Theo Tiên đề Euclid về đường thẳng song song: Qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng, có 1 và chỉ 1 đường thẳng song song với đường thẳng đó.

 

3. Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 3

Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ 0,0625?

A. \frac{1}{4}

B. \frac{1}{8}

C. \frac{1}{16}

D. \frac{1}{125}

Câu 2: Kết quả của phép tính: (0,08)^{6} .10^{6}là:

A. 0,8^{6}

B. 8^{6}

C. 10.8^{6}

D. 0,8^{12}

Câu 3: So sánh 2 + \sqrt{37} và 6 + \sqrt{2}?

A. 2 + \sqrt{37} > 6 + \sqrt{2}

B. 2 + \sqrt{37} < 6 + \sqrt{2}

C. 2 + \sqrt{37} = 6 + \sqrt{2}

D. Không so sánh được

Câu 4: Chọn câu đúng:

A. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m, có vô số đường thẳng song song với m.

B. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m, có duy nhất một đường thẳng song song với m.

C. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng d, có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với d.

D. Nếu hai đường thẳng AB và AC cùng song song với đường thẳng d thì hai đường thẳng AB và AC song song với nhau.

Câu 5: Cho góc bẹt xOy. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy. Vẽ tia Om là phân giác của góc \widehat{xOz}. Vẽ tia On là tia phân giác của góc \widehat{zOy}. Tính số đo góc \widehat{mOn} ?

A. \widehat{mOn} = 30°

B. \widehat{mOn} = 60°

C. \widehat{mOn} = 90°

D. \widehat{mOn} = 120°

Câu 6: Cho hình vẽ, biết AE // BD, \widehat{ABD} = 90°, \widehat{AED} = 55°. Số đo góc \widehat{BAE} và \widehat{BDE} lần lượt là:

A. 90°, 55°

B. 90°, 125°

C. 55°, 90°

D. 35°, 55°

Đáp án:

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C A A B C B

Câu 1:

Đưa số thập phân về phân số.

Cách giải:

Ta có: 0,0625 = \frac{625}{10000} = \frac{625 : 625}{10000 : 10000}\frac{1}{16}

Vậy phân số biểu diễn số hữu tỉ 0,0625 là \frac{1}{16}.

Câu 2:

Phương pháp: Vận dụng công thức tính lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa: ( x . y ) n = x n . y n

Cách giải: (0,08)^{6} .10^{6} = (0,08.10)^{6} = 0,8^{6}.

Câu 3:

Phương pháp: So sánh từng số hạng của tổng.

Cách giải:

Ta có: 2 = \sqrt{2^{2}} = \sqrt{4} ; 6 = \sqrt{6^{2}} = \sqrt{36}

Vì 4 > 2 nên \sqrt{4} > \sqrt{2} hay 2 > \sqrt{2}

37 > 36 nên \sqrt{37} > \sqrt{36} hay \sqrt{37} > 6

Do đó, 2 + \sqrt{37} > 6 + \sqrt{2}.

Câu 4:

Phương pháp: Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đướng thẳng đó.

Cách giải:

A. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m, có vô số đường thẳng song song với m. ⇒ Sai

B. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng m , có duy nhất một đường thẳng song song với m. ⇒ Đúng

C. Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng d , có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với d. ⇒ Sai

D. Nếu hai đường thẳng A B và A C cùng song song với đường thẳng d thì hai đường thẳng A B và A C song song với nhau. ⇒ Sai.

Câu 5:

Phương pháp: Oz là tia phân giác của góc \widehat{xOy} thì ta có: \widehat{xOz} = \widehat{zOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}

Cách giải: Vì Om là tia phân giác của góc \widehat{xOz} nên \widehat{zOm}\widehat{xOz} hay \frac{1}{2}\widehat{xOz} = 2. \widehat{zOm}

Vì On là tia phân giác của góc \widehat{zOy} nên \widehat{nOz} = \frac{1}{2}\widehat{zOy} hay \widehat{zOy} = 2. \widehat{nOz}

\widehat{xOz} và \widehat{zOy} là hai góc kề bù nên \widehat{xOy} + \widehat{zOy} = 180° ⇒ 2. \widehat{zOm} + 2. \widehat{nOz} = 180° ⇒ 2. ( \widehat{zOm}\widehat{nOz} ) = 180° ⇒ \widehat{zOm}\widehat{nOz} = 180° : 2 ⇒ \widehat{zOm}\widehat{nOz} = 90°

Vì Oz nằm giữa hai tia Om và On nên \widehat{zOm}\widehat{nOz} = \widehat{mOn} = 90°

Vậy \widehat{mOn} = 90°.

Câu 6:

Phương pháp:

- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

+ Hai góc so le trong bằng nhau;

+ Hai góc đồng vị bằng nhau.

- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

- Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.

Cách giải:

Ta có: \widehat{ABD} = 90° (gt) ⇒ AB ⊥ BD

Mà AE // BD (gt) ⇒ AE ⊥ AB ⇒ \widehat{BAE} = 90°

Vì AE // BD ⇒ \widehat{EDx} = \widehat{AED} = 55° (đối đỉnh)

\widehat{BDE} + \widehat{EDx} = 180° (hai góc kề bù)

\widehat{BDE} = 180° − 55° = 125°

=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Tổng hợp bài toán nâng cao trong đề thi học kì 2 môn Toán lớp 7.