1. Những quyền lợi của người đứng tên sổ đỏ 

Theo quy định chủ sở hữu nhà đất hợp pháp là sẽ là người đứng tên sổ đỏ và người đứng tên sổ đỏ có quyền gì? Pháp luật xác định người đứng tên quyền sử dụng đất có các quyền lợi được ghi nhận tại Điều 166 Luật Đất đai quy định về quyền chung của người sử dụng đất:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Như vậy, về cơ bản người đứng tên sổ đỏ có các quyền của chủ sở hữu tài sản là bất động sản bao gồm: Sử dụng và định đoạt (mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế…) theo quy định của pháp luật.

2. Có cấp sổ đỏ đất nhận thừa kế cho người Việt định cư nước ngoài không? 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013 thì trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.

Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại Khoản 1 Điều 186 của Luật Đất đai thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, người nhận thừa kế được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định tại Khoản 3 Điều 186 khi có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai.

3. Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc tại quận Tân Phú như thế nào?

Bước 1: Thực hiện thủ tục công chứng

Tùy trường hợp cụ thể mà khi thừa kế đất đai, thủ tục làm số đỏ cũng khác nhau. Cụ thể:

Trường hợp 1: Từ chối nhận di sản thừa kế

Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản trừ trường hợp từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ của người để lại di sản; trong trường hợp người thừa kế từ chối nhận di sản để phần thừa kế nhà đất cho một người thì người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sán.

Theo Điều 59 Luật Công chứng 2014, khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị giấy tờ sau:

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp

- Luật như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,…

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Trường hợp 2: Các bên thỏa thuận việc phân chia di sản

Căn cứ khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng 2014, thành phần hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,…

- Giấy chứng tử của người để lại di sản.

- Chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người thừa kế.

- Văn bản thỏa thuận về việc những người thừa kế đồng ý tặng cho phần thừa kế của mình cho một người (có thể chuẩn bị trước hoặc ra tổ chức công chứng yêu cầu họ soạn thảo).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên tùy vào từng trường hợp cụ thể, người thừa kế tiến hành thủ tục công chứng tại Phòng công chứng của Nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư nhân.

Bước 2: Thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính

Theo khoản 6 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, cá nhân nhận thừa kế nhà đất phải khai thuế, lệ phí trước bạ kể cả trường hợp miễn thuế, lệ phí.

Bước 3: Tiến hành thủ tục sang tên

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, người được hưởng thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Bản gốc Giấy chứng nhận (bản gốc Sổ đỏ).

- Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.

Bên cạnh đó cũng cần lưu ý:

– Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

– Trường hợp có nhiều người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng từ chối hưởng thì phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu nêu trên. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của UBND cấp tỉnh (thường là Bộ phận một cửa). Trường hợp địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian gian trên không tính ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

4. Dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại quận Tân Phú của Công ty Luật Minh Khuê

4.1 Dịch vụ tư vấn qua tổng đài trực tuyến 

Với bề dày hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật trực tuyến, Luật Minh Khuê đã trở thành cái tên quen thuộc đối với người dân Việt Nam, nên nếu quý khách hàng cần hỗ trợ, tư vấn ngay có thể nhấc máy và gọi cho chúng tôi qua hotline 1900.6162 để được hỗ trợ, tư vấn. Như đã phân tích ở trên, mỗi chúng ta đều biết thủ tục xin cấp sổ đỏ cho thửa đất tại quận Tân Phú nói riêng và trên khắp các địa bàn cả nước nói chung đều rất phức tạp, khó khăn, gây nhiều trở ngại cho người dân. Việc phải chạy tới chạy lui đến các cơ quan hành chính, liên tục sửa chữa, bổ sung hồ sơ rồi chờ đợi mất thời gian khiến người dân tốn nhiều công sức, tiền của mà nhiều khi còn bỏ lỡ các dự định của bản thân. Vì vậy việc tìm đến một dịch vụ pháp lý thực hiện xin cấp sổ đỏ tại quận Tân Phú là một sự lựa chọn đúng đắn và đang chiếm nhiều sự quan tâm của nhiều người dân nơi đây. Và Luật Minh Khuê luôn tự hào là một trong những tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý cấp sổ đỏ đã đồng hành nhiều năm với sự tin tưởng của người dân trên địa bàn quận Tân Phú. Đến với chúng tôi, quý khách sẽ được làm việc trực tiếp với Chuyên viên, Luật sư có nền tảng chuyên môn về pháp luật đất đai và đặc biệt có nhiều năm kinh nghiệm thực chiến trên thị trường nhà đất. 

4.2 Dịch vụ tư vấn qua thư tư vấn.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! 

4.3 Dịch vụ tư vấn trực tiếp tại văn phòng

Đến trực tiếp văn phòng của Công ty Luật Minh Khuê tại địa chỉ: Phòng 2007, Tòa nhà C2, D' Capitale (Vincom Trần Duy Hưng), Số 119, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội gặp trực tiếp Luật sư để được tư vấn trực tiếp và thực hiện các hồ sơ, thủ tục cấp sổ đỏ

Hoặc quý khách có thể Liên hệ trực tiếp với Luật sư qua số điện thoại: 0931.626.162 (Luật sư Bùi Thị Nhung) hoặc 093.262.6162 (Luật sư Khánh Linh).

Để tìm hiểu thêm thông tin về vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo bài viết Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.