1. Độ tuổi nào được quyền đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Theo Điều 5 và Điều 97 Luật Đất đai 2013 chỉ quy định người sử dụng đất bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra, điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định:

Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận

- Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;

Như vậy hiện tại luật đất đai không hạn chế về độ tuổi của người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hay nói cách khác người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) vẫn có thể đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên có một vài lưu ý, mặc dù người chưa thành niên được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất song họ không thể tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất được mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015:

- Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.


2. Hồ sơ làm bìa đỏ tại huyện Thường Tín.

Hồ sơ làm sổ đỏ khi người yêu cầu có đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Luật Đất đai được quy định như sau: Căn cứ tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị xin làm của hộ gia đình và cá nhân khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm các giấy tờ:

- Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo Mẫu 4a/ĐK;

- Một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Giấy tờ theo quy định Điều 100 Luật Đất đai 2013, gồm:

+ Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hay có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực);

+ Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong suốt quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Loại giấy tờ liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 do UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) xác nhận là đã sử dụng từ trước ngày 15/10/1993;

+ Giấy tờ thanh lý và hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo đúng quy định của pháp luật 

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất hay các tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa và nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Các loại giấy tờ theo đúng quy định trên mà đứng tên người khác (có kèm theo giấy chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký);

+ Bản án hay quyết định của Tòa án về quyền sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân…;

+ Quyết định giao đất và cho thuê đất của Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân từ trước ngày 15/10/1993 mà đến ngày 01/07/2014 chưa được cấp Sổ đỏ;

+ Giấy tờ tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT  về quyền sử dụng đất được các cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho những người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở và tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

Giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP): Sổ mục kê đất và sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

- Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất đai như: giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu  về chứng nhận quyền sở hữu).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở, các công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, và công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở và công trình đã xây dựng).

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế và tiền sử dụng đất…); giấy tờ liên quan đến việc miễn và giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, và các tài sản gắn liền với đất (nếu có). Ngoài các giấy tờ theo quy định trên, khi làm thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.

Trường hợp người yêu cầu bị mất các loại giấy tờ nêu trên hoặc không có giấy tờ quyền sử dụng đất Theo Điều 101 Luật Đất đai năm 2013, khi có yêu cầu về cấp Sổ đỏ thì cần chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký và cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;

- Xác nhận của UBND cấp xã về sử dụng đất ổn định và lâu dài ( như biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất....)

- Xác nhận của UBND cấp xã về việc không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch;

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Biên lai nộp thuế và tiền sử dụng đất.

 

3. Trình tự làm bìa đỏ tại huyện Thường Tín.

Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu được thực hiện qua các bước sau:

Trước hết người yêu cầu sẽ chuẩn bị hồ sơ bao gồm những tài liệu nêu trên rồi tiến hành nộp hồ sơ tại nhưng cơ quan có thẩm quyền sau: Căn cứ tại khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.

- Nếu không nộp tại UBND cấp xã thì có thể đến đơn vị sau để nộp hồ sơ: 

+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

+ Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.

Sau khi nộp đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc). Nếu hồ sơ đủ thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận. Sau đó viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp (trong đó ghi ngày hẹn trả kết quả).

Sau bước trên thì người yêu cầu nhận được giấy hẹn avf đợi thông báo của bên chi cục thuế: 

- Khi nhận được thông báo của chi cục thuế thì hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo thông báo như: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).

- Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Lưu ý: Chỉ được nhận Giấy chứng nhận khi đã nộp xong các khoản tiền, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.

Cuối cùng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

* Thời gian giải quyết

Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian giải quyết được quy định như sau:

- Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thời gian trên không tính các khoảng thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.

 

4. Dịch vụ xin cấp bìa đỏ tại huyện Thường Tín của công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục làm bài đỏ, sổ đỏ tại huyện Thường Tín nói riêng và các tỉnh, thành phố khác nói chung tương đối phức tạp và chiếm thời gian dài. Mặc dù luật quy định trong 30 ngày làm việc là được cấp sổ nhưng trên thực tế không ít khách hàng bị cấp muộn và lỡ việc của mình. Việc cấp bài đỏ còn đặc biệt khóc khăn với những gia đình, hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ liên quan đến đất nên việc sử dụng dịch vụ làm bài đỏ nhanh là rất cần thiết và đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng đặc biệt là sử dụng dịch vụ bên công ty Luật Minh Khuê: 

- Khách hàng sẽ được Luật sư tư vấn tận tình những vấn đề mà khách hàng không hiểu, băn khoăn và chưa có hướng giải quyết;

- Khách hàng chỉ cần nói lên trường hợp mình gặp phải và nhu cầu, mong muốn khách hàng Luật sư sẽ xem xét, đánh giá rồi đưa ra phương án tối ưu nhất;

- Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng tiến hành chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ và tiến hành nộp lên cơ quan  có thẩm quyền;

Ngoài ra, khách hàng có thể trao đổi qua tổng đài 19006162 để được các chuyên viên tư vấn pháp lý hỗ trợ hoặc liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc Tư vấn trực tiếp tại Văn phòng: Phòng 2007, Tòa nhà C2, D' Capitale (Vincom Trần Duy Hưng), Số 119, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Link bài viết liên quan: Dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại huyện Quốc Oai nhanh nhất