1. Một vài nét về tỉnh Thừa Thiên Huế

Phủ Thừa Thiên được hình thành từ thời Nguyễn và được đổi thành tỉnh Thừa Thiên vào thời Pháp thuộc. Tỉnh Thừa Thiên sáp nhập với tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh Bình Trị Thiên vào năm 1976. Tại kỳ họp thứ 5 của Quốc hội khóa VIII nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, thực hiện theo quyết định ngày 30 tháng 6 năm 1989 tỉnh Bình Trị Thiên lại được tách ra như cũ, tỉnh Thừa Thiên sau khi tách được mang tên là tỉnh Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền Trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông. Thừa Thiên Huế có chung ranh giới đất liền với tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và giáp biển Đông. Phía Bắc tiếp giáp với các huyện Hải Lăng, Đakrông và Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Phía Nam có biên giới chung với huyện Hiên, tỉnh Quảng Nam và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Phía Tây có chung ranh giới tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Phía Đông tiếp giáp với biển Đông.

Địa hình Thừa Thiên Huế có cấu tạo dạng bậc khá rõ rệt. Địa hình núi chiếm khoảng 1/4 diện tích, từ biên giới Việt - Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng. Địa hình trung du chiếm khoảng 1/2 diện tích, độ cao phần lớn dưới 500 mét, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải và phần lớn là đồi bát úp với chiều rộng lên đến vài trăm mét. Đồng bằng chủ yếu là kiểu đồng bằng mài mòn, tích tụ, có cồn cát, đầm phá. Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 1.400 km2.

Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế là 1.153.795 người với mật độ dân số là 233,2 người/ km2 bao gồm 609.377 người sống ở thành thị và 544.418 người sống ở vùng nông thôn. Tỉnh Thừa Thiên Huế có các dân tôc thiểu số cụ thể: dân tộc Bru - Vân Kiều, Cơ tu, Tà Ôi, Pa Kôh là các dân tộc người bản địa sống ở phía Tây của tỉnh. Trải qua quá trình sinh sống lâu dài, các dân tộc đã tạo nên bản lĩnh và nét văn hóa đặc trưng, thống nhất trong đa dạng, làm nên một tiểu vùng văn hóa ở phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế.

Với một di sản văn hóa vật thể và tinh thần mang ý nghĩa quốc hồn quốc túy của dân tộc, Thừa Thiên Huế là một  hiện tượng văn hóa mang nét độc đáo lạ thường của Việt Nam thậm chí là trên thế giới. Quần thể di tích cố đô Huế là những di tích lịch sử - văn hóa do triều Nguyễn xây dựng trên địa bàn kinh đô Huế xưa nay thuộc thành phố Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới ngày 11/12/1993

2. Sổ đỏ, bìa đỏ và địa điểm cấp sổ đỏ tại Thừa Thiên Huế

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn được biết đến với tên gọi khác là sổ đỏ hoặc bìa đỏ, do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho người sử dụng. Hồ sơ xin cấp sổ đỏ, bìa đỏ được nộp tại phòng Tài nguyên Môi trường hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Tuy nhiên, sau khi hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết thì người nộp đơn mang giấy hẹn đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện để đóng lệ phí và ký nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Nói tóm lại, địa điểm cấp sổ đỏ tại Thừa Thiên Huế là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

3. Lệ phí cấp sổ đỏ tại Thừa Thiên Huế

Khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạn, lệ phí cấp sổ đỏ, phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ, phí công chứng hợp đồng. Cụ thể:

- Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ  x  0,5% (Nghị định 10/2022/NĐ-CP)

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với dất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

+ Trong trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định: Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại bảng giá đất : 70 năm x Thời hạn thuê đất - Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

- Lệ phí cấp sổ đỏ: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, vậy nên khoản thu này sẽ phụ thuộc và từng địa phương nơi có bất động sản được chuyển nhượng mà lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ khác nhau nhưng thông thường không quá 500.000 đồng/ lần cấp mới (khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC)

- Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ: Lệ phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Vì vậy, khoản thu này cũng sẽ phụ thuộc vào từng địa phương cụ thể nơi có bất động sản được chuyển nhượng mà lệ phí thẩm định hồ sơ cũng sẽ khác nhau. (khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC)

- Phí công chứng hợp đồng làm sổ đỏ, bìa đỏ: Mức thu phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phụ thuộc vào giá trị tài sản chuyển nhượng cụ thể (Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC):

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu (đồng/ trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/ trường hợp)

4. Dịch vụ xin cấp sổ đỏ, bìa đỏ tại Thừa Thiên Huế của Luật Minh Khuê

Hợp tác cùng Luật Minh Khuê quý khách hàng sẽ được chúng tôi cung cấp một số dịch vụ tư vấn qua tổng đài 24/7 hoặc qua email với địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email với đội ngũ luật sư uy tín, cực kỳ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm thực tế trên địa bàn cả nước. 

Sử dụng dịch vụ của Luật Minh Khuê quý khách hàng sẽ được giải đáp các thắc mắc liên quan trực tiếp đến vấn đề đang gặp phải và cử luật sư thực hiện các công việc theo ủy quyền như: soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, tiếp nhận kết quả từ cơ quan trả kết quả và trả tận tay đến khách hàng. 

Về chi phí dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến số hotline 1900..6162 để được tư vấn chi tiết và báo giá cụ thể cho từng dịch vụ.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp luật về chủ đề dịch vụ xin cấp sổ đỏ, bìa đỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế của Luật Minh Khuê mà chúng tôi cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tỉnh Lào Cai, Yên Bái của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp đến địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn, tư vấn tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.