1. Dịch vụ tư vấn đăng ký quốc tế về quyền sở hữu trí tuệ

Công ty luật Minh Khuê cung cấp các dịch vụ đăng ký quốc tế quyền Sở hữu trí tuệ cho khách hàng. Quý khách hàng có nhu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của mình như Nhãn hiệu, Kiểu dáng công nghiệp, Sáng chế/giải pháp hữu ích v.v.. ở nước ngoài. MKLAW FIRM có thể tư vấn các phương thức đăng ký bảo hộ hữu hiệu nhất giúp khách hàng đạt được mục đích của mình.

Việc đăng ký quốc tế quyền Sở hữu trí tuệ tại nước ngoài tuân theo quy định của luật pháp nước sở tại, theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo cả pháp luật Việt Nam.


Tìm hiểu thêm:

1. Đặng ký nhãn hiệu theo Hệ thống Madrit

2. Đăng ký nhãn hiệu tại Châu Âu

3. Đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ

4. Đăng ký nhãn hiệu tại Lào, Campuchia và Myanmar

>> Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ độc quyền sở hữu trí tuệ Gọi: 0986.386.648

Luật sư Lê Minh Trường tham gia chương trình 60 phút mở trên VTV6


1. Đăng ký nhãn hiệu theo Hệ thống Madrit

Hệ thống Madrid về đăng ký nhãn hiệu hàng hóa quốc tế được hình thành từ năm 1891, dưới sự điều chỉnh của Thỏa ước Madrid (năm 1891) và Nghị định thư Madrid (1989). Hệ thống cho phép người nộp đơn đồng thời đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại nhiều quốc gia thông qua một đơn đăng ký duy nhất.

Để đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo Hệ thống Madrid, người nộp đơn cần phải chuẩn bị Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm:

- Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu 06-ĐKQT quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

- Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp (gắn kèm các mẫu nhãn hiệu đúng như mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam);

- Giấy uỷ quyền có chữ ký và đóng dấu của người nộp đơn;

- Mẫu nhãn hiệu (18 mẫu nhãn hiệu có kích thước không lớn hơn 8cm x 8cm và không nhỏ hơn 2cm x 2cm);

- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá/dịch vụ được cấp tại Việt Nam (nếu nộp theo Thoả ước Madrid);

- Bản sao đơn đăng ký nhãn hiệu (có xác nhận của cơ quan đơn đầu tiên - nếu đơn nộp theo Nghị định thư Madrid);

- Bản liệt kê danh mục hàng hoá/dịch vụ yêu cầu bảo hộ.

Một số điểm cần lưu ý khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Thỏa ước và nghị định thư Madrid:

Quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu:

- Người đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tương ứng theo Thỏa ước Madrid;

- Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền nộp đơn đăng ký cho nhãn hiệu tương ứng theo Nghị định thư Madrid.

Ngôn ngữ:

- Đơn đăng ký quốc tế chỉ định một nước là thành viên Thỏa ước mà không chỉ định thành viên Nghị định thư phải được làm bằng tiếng Pháp;

- Đơn đăng ký quốc tế chỉ định ít nhất một nước là thành viên Nghị định thư, có thể đồng thời là thành viên Thỏa ước và Nghị định thư, có thể làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

- Riêng đối với các đơn đăng ký quốc tế theo Nghị định thư Madrid: Trường hợp đơn đăng ký quốc tế bị từ chối do đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam bị mất hiệu lực, trong thời hạn 03 tháng, người nộp đơn có thể yêu cầu chuyển đơn đăng ký quốc tế thành đơn đăng ký quốc gia với ngày ưu tiên được tính là ngày đã nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng.


2. Đăng ký nhãn hiệu tại châu Âu

Để tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và đỡ tốn kém cho các chủ nhãn hiệu trong việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại Châu Âu, cộng đồng châu Âu đã thành lập riêng một hệ thống đăng ký nhãn hiệu vào tất cả các quốc gia thành viên được gọi là nhãn hiệu cộng đồng hay CTM (Community trade mark). Để được bảo hộ ở tất cả 27 quốc gia thành viên, người nộp đơn chỉ cần nộp một đơn đăng ký duy nhất. Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ ở tất cả các quốc gia thành viên của cộng đồng.

Tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn:

- Tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của Người nộp đơn;

- Giấy uỷ quyền của Người nộp đơn;

- 5 mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;

- Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

Cơ quan nhận đơn: “The Office for Hamonization in the Internal market”, viết tắt là OHIM, có trụ sở tại Tây Ban Nha.

Đơn đăng ký nhãn hiệu CTM có thể được làm bằng một trong 11 ngôn ngữ chính thức của Cộng đồng (đây được gọi là ngôn ngữ thứ nhất). Trong đơn, người nộp đơn phải tuyên bố chọn một trong 5 ngôn ngữ: Tây ban nha, Đức, Anh, Pháp và Ý (đây là 5 ngôn ngữ chính thức được sử dụng ở OHIM) là ngôn ngữ thứ hai để sử dụng khi tiến hành các thủ tục, ví dụ như phản đối đơn, khiếu nại, huỷ bỏ hiệu lực, v.v...


3. Đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ

Người nước ngoài có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ dựa trên các căn cứ sau:

- Nhãn hiệu đã được sử dụng trong thương mại tại Mỹ;

- Có ý định sử dụng nhãn hiệu trong thương mại tại Mỹ;

- Nhãn hiệu đã được nộp đơn đăng ký tại một nước là thành viên của Công ước Paris, hoặc nước là thành viên của một Thoả ước quốc tế về nhãn hiệu mà Mỹ công nhận;

- Nhãn hiệu đã được đăng ký tại nước xuất xứ của Người nộp đơn.

Các tài liệu và thông tin cần thiết cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ bao gồm:

- Mẫu nhãn hiệu xin đăng ký;

- Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

- Thông tin về người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (tên, địa chỉ, quốc tịch,…);

Ngoài các tài liệu trên, người nộp đơn cần nộp thêm một số tài liệu cần thiết tùy thuộc vào căn cứ nộp đơn:

- Trường hợp nhãn hiệu đã được sử dụng: người nộp đơn cần tuyên bố trong đơn rằng nhãn hiệu đã được sử dụng và tài liệu thể hiện việc sử dụng nhãn hiệu (như mẫu bao bì chứa nhãn hiệu hoặc ảnh chụp nhãn hiệu được sử dụng trên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,…);

- Trường hợp nhãn hiệu chưa được sử dụng: người nộp đơn cần tuyên bố trong đơn ý định sử dụng nhãn hiệu trong thương mại Mỹ. Trong trường hợp này, người nộp đơn phải tiến hành sử dụng nhãn hiệu thực sự trong thương mại Mỹ sau khi nộp đơn. Văn bằng bảo hộ chỉ được cấp sau khi người nộp đơn đã nộp đầy đủ những tài liệu cần thiết thể hiện việc sử dụng nhãn hiệu trong thực tế.

- Trường hợp dựa trên đơn đăng ký đã nộp ở một nước khác hoặc nước xuất xứ của người nộp đơn: người nộp đơn cần tuyên bố ý định sư dụng nhãn hiệu trong thương mại Mỹ kèm theo các tài liệu và bản sao công chứng đơn đã nộp ở nước khác;

Xem xét đơn đăng ký:

Đơn đăng ký sau khi nộp sẽ được chuyển sang giai đoạn xét nghiệm đơn thường kéo dài 05 tháng. Nếu đơn đăng ký không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, cơ quan Sáng chế và nhãn hiệu Mỹ sẽ ra thông báo từ chối, người nộp đơn có quyền khiếu nại thông báo trên trong thời hạn 06 tháng. Ngược lại, nếu đơn đăng ký đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ thì sẽ được chuyển sang giai đoạn công bố đơn trên công báo nhãn hiệu hàng hóa.

Hết thời hạn đăng trên công báo nhãn hiệu hàng hóa, nếu không có cá nhân, tổ chức nào phản đối, người nộp đơn sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu tại Mỹ là 10 năm.

4. Đăng ký nhãn hiệu tại Lào, Campuchia và Myanmar

4.1 Đăng ký nhãn hiệu tại Lào:

Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Lào cần nộp đơn thông qua:

- Đại diện hợp pháp tại CHDCND Lào hoặc;

- Tổ chức đại diện SHTT tại Lào.

Cũng giống như nhiều quốc gia khác, CHDCND Lào cũng áp dụng Bảng phân loại hàng hóa và dịch vụ Quốc tế theo Thỏa ước NICE. Mỗi đơn đăng ký chỉ được dùng để đăng ký cho 01 nhãn hiệu.

Các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu:

- Tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của Người nộp đơn;

- Giấy uỷ quyền có công chứng của Người nộp đơn. Giấy ủy quyền phải nêu cụ thể nhãn hiệu Mỗi giấy ủy quyền chỉ được sử dụng cho việc đăng ký 01 nhãn hiệu; chỉ được sử dụng cho nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu khi các đơn đăng ký này nộp cùng nhau.

- 10 (mười) mẫu nhãn hiệu cần đăng ký có kích thước không nhỏ hơn 50 x 50mm và không lớn hơn 100 x 100 mm;

- Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

Nhãn hiệu đăng ký sẽ trải qua các giai đoạn thẩm định cả về hình thức và nội dung có thể kéo dài đến 06 tháng. Nhãn hiệu được bảo hộ trong thời hạn 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

4.2 Đăng ký nhãn hiệu tại Campuchia:

Người nước ngoài có thể nộp đơn đăng ký ở Campuchia cho nhãn hiệu đã được đăng ký ở một quốc gia khác hoặc nhãn hiệu đăng ký đầu tiên ở Campuchia. Trường hợp nhãn hiệu đã được đăng ký ở quốc gia khác, người nộp đơn cần cung cấp các thông tin về đơn đăng ký đầu tiên cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu Campuchia. Trường hợp đơn đăng ký ở Campuchia là đơn đăng ký đầu tiên thì người nộp đơn phải nêu rõ “ý định sử dụng nhãn hiệu” trong đơn.

Các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc đăng ký nhãn hiệu ở Campuchia gồm có:

- Tên và địa chỉ đầy đủ của người nộp đơn;

- Giấy ủy quyền của chủ nhãn hiệu có công chứng của nước sở tại;

- 20 mẫu nhãn hiệu có kích thước không dưới 50x50 mm và không lớn hơn 80 x 80 mm;

- Danh mục hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký bảo hộ;
- Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên (nếu có).

Mỗi đơn đăng ký ở Campuchia chỉ được đăng ký cho một nhãn hiệu và cho 01 nhóm sản phẩm dịch vụ. Đơn đăng ký cũng phải trải qua các giai đoạn xem xét về nội dung và hình thức. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thường được cấp trong vòng 5-6 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu tại Campuchia là 10 năm kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày hưởng quyền ưu tiên. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký, chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp “Bản tuyên thệ về việc sử dụng nhãn hiệu” nếu nhãn hiệu được sử dụng tại Campuchia hoặc “Bản tuyên thệ về việc không sử dụng nhãn hiệu” nếu nhãn hiệu không được sử dụng. Trường hợp chủ nhãn hiệu không nộp bản tuyên thệ, nhãn hiệu sẽ bị đình chỉ nếu có người thứ 3 yêu cầu.

4.3 Đăng ký nhãn hiệu tại MYANMAR:

Ở Myanmar, việc đăng ký nhãn hiệu không bắt buộc vì nhãn hiệu có thể được bảo hộ thông qua thực tế sử dụng. Tuy nhiên, việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa giúp chủ sở hữu nhãn hiệu chống lại hành vi xâm phạm quyền một cách hữu hiệu. Sau khi đăng ký, nhãn hiệu sẽ được đăng trên báo chí để cảnh báo về quyền sở hữu công nghiệp. Việc đăng báo này được coi là bằng chứng về việc sử dụng nhãn hiệu và đươc chấp nhận trong phiên tòa dân sự và hình sự để chống lại bên thứ ba.

Cá nhân, tổ chức nước ngoài không thể trực tiếp nộp đơn tại Myanmar mà phải thông qua Người ủy quyền hợp pháp tại Myanmar hoặc Tổ chức đại diện về nhãn hiệu tại Myanmar. Hồ sơ đăng ký gồm có:

- Giấy ủy quyền có công chứng và được xác nhận của Đại sứ quán hoặc Cơ quan lãnh sự của Myanmar ở nước ngoài;

- Bản tuyên thệ về quyền sở hữu đối với nhãn hiệu (làm theo mẫu). Bản tuyên thệ phải có chữ ký và dấu (nếu có) của chủ sở hữu, được công chứng tại cơ quan công chứng, sau đó được hợp pháp hóa lãnh sự tại lãnh sự quán Myanmar nơi gần nhất;

- 12 mẫu nhãn hiệu;

- Danh mục sản phầm và/hoặc dịch vụ (không nhất thiết phải phân loại theo phân loại quốc tế);

Thông thường, việc đăng ký một nhãn hiệu ở Myanmar trải qua 03 bước: Tra cứu nhãn hiệu tại Cơ quan có thẩm quyền; Nộp đơn đăng ký; Đăng thông báo trên báo chí. Thời gian từ khi nộp đơn đăng ký đến khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là từ 04-06 tuần.

Myanmar không có quy định về thời hạn bảo hộ nhãn hiệu, tuy nhiên, chủ sở hữu nhãn hiệu được khuyến cáo về việc đăng thông báo sử dụng nhãn hiệu trên báo chí 03-05 năm một lần để ngăn ngừa hành vi xâm phạm và là bằng chứng về việc sử dụng nhãn hiệu.

Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật SHTT, gọi: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

2. Dịch vụ đăng ký tên miền

Tên miền là gì? Tên miền (Domain name) là một khái niệm dùng để chỉ định danh của website trên internet. Chẳng hạn, khi bạn truy cập vào trang www.luatminhkhue.vn để tìm hiểu thông tin về các dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến bản quyền thì www.luatminhkhue.vn chính là tên miền.

Tên miền thường gắn liền với tên của công ty hoặc thương hiệu của doanh nghiệp. Đồng thời tên miền là duy nhất và được ưu tiên cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước.

Vì sao bạn nên đăng ký tên miền?

Nếu trên thực tế để tìm được nhà chúng ta phải nhớ địa chỉ thì trong thế giới internet cũng vậy. Để khách hàng tìm đến được với bạn hoặc doanh nghiệp của bạn thì họ phải nhớ đến tên miền. Hay nói cách khác, tên miền chính là “số nhà” của doanh nghiệp trong thời đại công nghệ thông tin.

Tuy nhiên, khi các tên miền hoạt động trên mạng thì nó phải đáp ứng một tiêu chí rất quan trọng đó chính là tính duy nhất. Và cũng chính đặc tính này là khởi nguồn cho những tranh chấp về tên miền.

Thật không dễ chịu chút nào khi bạn hoặc công ty của bạn tiến hành đăng ký tên miền và phát hiện ra tên miền này đã được sử dụng bởi một chủ thể khác. Điều này cũng khá dễ hiểu, vì tên miền là duy nhất trong khi các đối thủ cạnh tranh của bạn trong cùng một lĩnh vực thì vô số kể, cũng có thể đây là chiêu thức mà đối thủ của bạn tung ra nhằm gây khó khăn cho công việc kinh doanh và công tác tiếp thị của bạn trên mạng.

Nhưng vì lí do gì đi nữa thì chúng tôi chắc chắn rằng bạn hoặc doanh nghiệp của bạn đều không muốn điều đáng tiếc đó xảy ra.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 0986.386.648

Tại sao chúng ta lại không loại trừ những rắc rối đó khi chúng ta hoàn toàn có thể?

Có thể bạn cho rằng, ngày nay việc đăng ký một tên miền là khá dễ dàng và doanh nghiệp bạn có thể “tự lực cánh sinh”.Tuy nhiên, bạn phải nhận thức được rằng, việc đăng ký để xác lập quyền lợi đối với tên miền chỉ mới là điều kiện cần trong tiến trình bảo vệ “thương hiệu online” của bạn. Còn việc giải quyết những rắc rối thời kỳ “hậu đăng ký” là cả một vấn đề phức tạp mà không phải bất kỳ doanh nghiệp nào của có thể tự mình giải quyết. Một trong những rắc rối đó là việc đòi lại tên miền khi đối thủ của bạn “mượn” nó mà chưa hề có sự cho phép. Thực tế cho thấy rằng việc trộm tên miền là một hành vi diễn ra khá phổ biến với kỹ thuật ngày một tinh vi hơn và vì vậy bạn cũng khó lòng mà đòi lại được “động sản ảo” từ những tên trộm cứng đầu này nếu không có sự trợ giúp đắc lực từ một dịch vụ tư vấn luật uy tín.

Chính vì vậy, Hãy đến với Công ty luật Minh Khuê để biến những thách thức ấy trở thành cơ hội cho chính bạn hoặc doanh nghiệp mà bạn đang gắn bó. Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và đội ngũ luật sư chuyên nghiệp Công ty luật Minh Khuê đã tư vấn, đăng ký cũng như đòi lại tên miền cho rất nhiều tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước.

CIS hiện cung cấp tất cả các loại tên miền Việt Nam và quốc tế, đến với Công ty luật Minh Khuê bạn sẽ được thụ hưởng các dịch vụ:

- Hợp đồng đăng ký tên miền được ký kết giữa Công ty luật Minh Khuê và khách hàng;

- Tư vấn và lựa chọn tên miền thích hợp nhất;

- .Thay đổi tên miền một cách nhanh chóng và dễ dàng;

- Đưa ra giải pháp thích đáng nhất khi quyền lợi của bạn bị xâm phạm;

- Đòi lại tên miền khi đối thủ cạnh tranh của bạn chiếm dụng tên miền

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.n

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Hoa Kỳ;

3. Dịch vụ đăng ký, bảo hộ sở hữu công nghiệp tại cục sở hữu trí tuệ

Tư vấn đăng ký bảo hộ Sở hữu công nghiệp tại Cục Sở Hữu trí tuệ là một trong những lĩnh vực dịch vụ tư vấn mà Công ty luật Minh Khuê cung cấp tới khách hàng nhằm bảo đảm về mặt pháp lý quyền sở hữu đối với tài sản vô hình (trí tuệ) mà tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã hoặc sẽ tạo ra trên thực tế hoặc trong tương lai.

Yêu cầu đối với Đơn xin cấp văn bằng:

- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một Văn bằng bảo hộ, loại Văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng sở hữu công nghiệp nêu trong đơn;

- Mọi tài liệu của đơn phải được làm bằng tiếng Việt và trình bầy theo chiều dọc trên một mặt khổ giấy A4, nếu loại tài liệu nào cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó bằng cách điền vào những chỗ thích hợp;

- Các loại tài liệu phải được trình bầy rõ ràng,sạch sẽ bằng hình thức đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai,không tẩy xoá,không sửa chữa;

Đơn yêu cầu cấp văn bằng độc quyền sáng chế:

1. Tờ khai đăng ký sáng chế (làm theo mẫu)

2. Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích

3. Yêu cầu bảo hộ

4. Bản vẽ,sơ đồ,bản tính toán...(nếu cần) để làm rõ thêm bản chất của giải pháp kỹ thuật nêu trong bản mô tả

5. Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế

6. Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản

Yêu cầu:

Đối với bảng mô tả: phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ. Trong bản mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó,bất kỳ người nào có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó.
Bản mô tả phải làm rõ được tính mới,trình độ sáng tạo (nếu đối tượng cần bảo hộ là sáng chế) và khả năng áp dụng của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ.
Bản mô tả bao gồm các nội dung sau :

- Chỉ số phân loại sáng chế quốc tế (theo thoả ước Strasbourg);

- Tên giải pháp kỹ thuật;

- Lĩnh vực trong đó giải pháp kỹ thuật được sử dụng hoặc liên quan;

- Tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn (các giải pháp kỹ thuật đã biết);

- Bản chất của giải pháp kỹ thuật;

- Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

- Ví dụ thực hiện giải pháp kỹ thuật;

- Những lợi ích có thể đạt được (hiệu quả của giải pháp kỹ thuật).

Đối với Yêu cầu bảo hộ: phải được trình bầy ngắn gọn,rõ ràng,phù hợp với phần mô tả và hình vẽ,trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của giải pháp kỹ thuật cần bảo hộ.

Đối với Bản tóm tắt sáng chế/ giải pháp hữu ích: để công bố một cách vắn tắt về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích,Bản tóm tắt phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin.

Đơn yêu cầu cấp văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp:

1. Tờ khai yêu cầu cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (làm theo mẫu)

2. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

3. Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ KDCN

4. Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá nếu KDCN có chứa nhãn hiệu hàng hoá - 01 bản

5. Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bầy triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế

6. Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...) bản

7. Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản

Yêu cầu:

Đối với Bản mô tả KDCN: phải trình bầy đầy đủ,rõ ràng bản chất của KDCN,phải phù hợp với bộ ảnh chụp hay bản vẽ và bao gồm các nội dung sau:

- Tên KDCN

- Chỉ số phân loại quốc tế

- Lĩnh vực sử dụng

- Các kiểu dáng tương tự đã biết

- Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ

- Bản chất của KDCN ( mô tả những đặc điểm tạo dáng cơ bản của KDCN yêu cầu bảo hộ khác biệt với KDCN đã biết)

Đối với Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ: phải thể hiện đầy đủ bản chất của KDCN như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ KDCN đó,cụ thể :

- Ảnh chụp/bản vẽ phải rõ ràng và sắc nét,không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang KDCN yêu cầu bảo hộ;

- Tất cả ảnh chụp/bản vẽ phải theo cùng một tỷ lệ. Kích thước mỗi tấm ảnh chụp không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 210mm x 297mm.

Đơn yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu:

- Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu (làm theo mẫu);

- Mẫu nhãn hiệu;

- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp,nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế,chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...);

- Qui chế sử dụng nhãn hiệu nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;

- Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế - 01 bản;

- Tài liệu xác nhận về xuất xứ,giải thưởng,huy chương nếu nhãn hiệu chứa đựng các thông tin đó - 01 bản ] ;

- Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền,nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các biểu tượng,tên riêng...;

- Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản

Yêu cầu:

Đối với Tờ khai:

- Phần mô tả nhãn hiệu phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tỗ cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

- Nếu các chữ,từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bầy dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ,từ ngữ đó;

- Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả rập hoặc chữ số La mã thì phải dịch ra chữ số ả rập;

- Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

- Phần khai các danh mục sản phẩm,dịch vụ phải phù hợp hoặc cùng loại với sản phẩm dịch vụ được phép kinh doanh như đã nêu trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải được phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế các sản phẩm dịch vụ ( theo Thoả ước Nixơ)

Đối với mẫu nhãn hiệu: phải được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ mầu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bầy đúng mầu sắc cần bảo hộ.

D. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

1. Bản thuyết minh về đặc thù,chất lượng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý

2. Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền rằng sản phẩm do người nộp đơn sản xuất hoặc kinh doanh thương mại có tính chất,chất lượng đặc thù và được sản xuất tại vùng lãnh thổ tương ứng với tên gọi xuất xứ hàng hoá đó - 01 bản

3. Bản đồ mô tả phạm vi lãnh thổ tương ứng, trong đó có chỉ dẫn địa điểm sản xuất,kinh doanh của người nộp đơn - 01 bản

4. Bản sao Văn bằng bảo hộ do nước xuất xứ cấp,hoặc tài liệu của nước xuất xứ xác nhận quyền của người nộp đơn được sử dụng chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ nước ngoài

5. Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản

E. ĐƠN YÊU CẦU SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ:

1. Tờ khai yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ (làm theo mẫu)

2. Bản gốc Văn bằng bảo hộ

3. Tài liệu xác nhận việc sửa đổi tên,địa chỉ của chủ Văn bằng bảo hộ - 01bản

4. Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ phương án KDCN cần loại bỏ

5. Mẫu nhãn hiệu hàng hoá đã sửa chữa

6. Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản

G. ĐƠN YÊU CẦU GIA HẠN HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ:

1. Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ (làm theo mẫu) - 02 bản

2. Bản gốc Văn bằng bảo hộ

3. Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản

H. ĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP:

1. Tờ khai đề nghị đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (làm theo mẫu) - 02 bản

2. Bản gốc hoặc bản sao Hợp đồng chuyền giao,kể cả phụ lục (nếu có); nếu Hợp đồng làm bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch có xác nhận Công chứng - 02 bản

3. Bản gốc Văn bằng bảo hộ (đối với trường hợp chuyển giao quyền sở hữu đối tượng SHCN);hoặc bản sao Văn bằng bảo hộ (đối với trường hợp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN),nếu Hợp đồng cần đăng ký là hợp đồng li-xăng thứ cấp thì phải kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng li-xăng độc quyền trên thứ cấp tương ứng. - 01 bản

4. Văn bản đồng ý của các chủ sở hữu chung về việc chuyển giao quyền nếu quyền SHCN tương ứng là chủ sở hữu chung; hoặc nếu không đạt được điều thoả thuận nói trên thì phải có văn bản giải trình lý do của việc không đồng ý của số chủ sở hữu chung còn lại - 01 bản

5. Giấy phép kinh doanh của bên nhận (bản sao có công chứng) - 01 bản

6. Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm: Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả;

4. Dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ: Khiếu nại, phản đối đơn

Trong trường hợp cần thiết, Công ty luật Minh Khuê sẽ đại diện khách hàng tiến hành khiếu nại các thông báo hoặc quyết định của Cơ quan nhà nước liên quan đến các vấn đề Sở hữu trí tuệ của khách hàng, cụ thể gồm các công việc sau:

- Tư vấn về nội dung khiếu nại, đối tượng và thời hiệu khiếu nại;

- Soạn thảo hồ sơ khiếu nại;

- Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ khiếu nại tại Cơ quan nhà nước về SHTT;

- Theo dõi quy trình xử lý đơn khiếu nại, nhận và chuyển các kết quả khiếu nại tới khách hàng.


Quyền khiếu nại về sở hữu trí tuệ

Người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

Dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ: Khiếu nại, phản đối đơn

Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

Thời hiệu khiếu nại

Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

Khiếu nại lần thứ hai là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Yêu cầu chung đối với hồ sơ khiếu nại

Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng đơn khiếu nại, trong đó phải nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung thông báo hoặc quyết định bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lập luận, dẫn chứng chứng minh cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ thông báo hoặc quyết định liên quan.


Dịch vụ phản đối đơn:

Để kịp thời bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng, Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ phản đối đơn để phản đối các đối tượng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng đang được pháp luật bảo hộ.

Bằng hệ thống thông tin về sở hữu trí tuệ đầy đủ và được cập nhật thường xuyên, chúng tôi có thể kịp thời phát hiện các đối tượng có khả năng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng. Bên cạnh đó, dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, chúng tôi có thể điều tra và xác minh các đối tượng có khả năng xâm pham một cách đầy đủ nhất, từ đó kịp thời thông báo tới các cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng hoặc quyết định bảo hộ liên quan đến các đối tượng nêu trên.

Việc phản đối đơn bên cạnh việc bảo vệ quyền lợi khách hàng còn là nguồn thông tin hữu ích phục vụ công tác thẩm định của các cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ.

Khi phát hiện đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của mình, hãy thông báo cho chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
PHÒNG LUẬT SƯ SỞ HỮU TRÍ TUỆ