- 1. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là gì?
- 2. Những trường hợp cần phải điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 3. Hồ sơ điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện
- 4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện
1. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là gì?
Khoản 6 của Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định về việc thành lập văn phòng đại diện của các thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là một đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm mục đích tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại được phép theo pháp luật Việt Nam.
Điều 16 của Luật Thương mại năm 2005 quy định về hoạt động thương mại của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:
- Thương nhân nước ngoài là các tổ chức, cá nhân được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được công nhận theo pháp luật nước ngoài.
- Thương nhân nước ngoài có thể thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo các hình thức được quy định bởi pháp luật Việt Nam.
- Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tất cả các hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo các hiệp định quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên sẽ được coi là thương nhân Việt Nam.
2. Những trường hợp cần phải điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Dựa trên quy định tại Điều 15 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP về các trường hợp điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện, các điều chỉnh cụ thể bao gồm:
Thương nhân nước ngoài phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc giấy phép thành lập chi nhánh trong những trường hợp sau:
- Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài.
- Thay đổi nội dung hoạt động trực tiếp liên quan đến nội dung hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam.
- Thay đổi người đứng đầu của văn phòng đại diện hoặc chi nhánh.
- Thay đổi tên gọi của văn phòng đại diện hoặc chi nhánh.
- Thay đổi nội dung hoạt động của văn phòng đại diện hoặc chi nhánh.
- Thay đổi địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong khu vực thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý.
- Thay đổi địa chỉ trụ sở của chi nhánh.
3. Hồ sơ điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Dựa trên quy định tại Điều 16 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP về hồ sơ điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện, các nội dung cụ thể được quy định như sau:
Hồ sơ điều chỉnh bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh, theo mẫu của Bộ Công Thương, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, bao gồm:
+ Trong trường hợp điều chỉnh theo khoản 1 của Điều 15 của Nghị định này: Bản sao các tài liệu pháp lý cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, xác nhận sự thay đổi về tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài.
+ Trong trường hợp điều chỉnh theo khoản 2 của Điều 15 của Nghị định này: Bản sao các tài liệu pháp lý cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, xác nhận sự thay đổi về nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài
+ Trong trường hợp điều chỉnh theo khoản 3 của Điều 15 của Nghị định này: Bản sao các văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới cho Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh; bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện/Chi nhánh; các giấy tờ chứng minh việc nộp thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi của người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện/Chi nhánh.
+ Trong trường hợp điều chỉnh theo khoản 6 và khoản 7 của Điều 15 của Nghị định này: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm, hoặc các tài liệu chứng minh thương nhân có quyền sử dụng địa điểm để đặt trụ sở của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh; bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này và theo quy định của pháp luật liên quan.
- Bản chính của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 (trong trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới cho Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh bằng tiếng nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện/Chi nhánh là người nước ngoài) của Điều 15 của Nghị định này phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi theo khoản 1, khoản 2 của Điều 15 của Nghị định này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP về trình tự và thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện, các bước thực hiện như sau:
- Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này, thương nhân nước ngoài phải tiến hành thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
- Thương nhân nước ngoài có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp Giấy phép, hoặc qua đường bưu điện, hoặc trực tuyến (nếu áp dụng được).
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép sẽ kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ. Yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện một lần trong quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trừ các trường hợp quy định tại Khoản 5 của Điều này, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép sẽ quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh. Trong trường hợp không điều chỉnh, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
- Trong trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động dẫn đến Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 5 của Điều 7 hoặc Điều 8 của Nghị định này, và trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, cơ quan cấp Giấy phép sẽ gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bộ quản lý chuyên ngành phải có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý điều chỉnh Giấy phép trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp Giấy phép. Cơ quan cấp Giấy phép sẽ quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành. Trong trường hợp không điều chỉnh, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bài viết liên quan: Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!