- 1. Thủ tục công nhận bằng cấp, chứng chỉ hành nghề bác sĩ được đào tạo ở nước ngoài
- 1.1 Căn cứ pháp lý công nhận bằng cấp/Chứng chỉ.
- 1.2 Điều kiện bằng cấp chứng chỉ khi mở phòng khám nha khoa
- 2. Các bước áp dụng cho bác sĩ Việt Nam có bằng cấp nước ngoài
- Bước 1: Thủ tục công nhận văn bằng chuyên môn do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
- Bước 2: Thực hành khám bệnh, chữa bệnh (nếu chưa đủ thời gian thực hành theo luật định)
- Bước 3: Xin cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
- 3. Điều kiện cơ sở vật chất thiết bị, nhân sự khi mở phòng khám đa khoa
- Điều kiện về cơ sở vật chất
- Điều kiện về trang thiết bị y tế
- Điều kiện về nhân sự (Yếu tố quan trọng nhất)
- Hồ sơ và thủ tục pháp lý tiến hành
Tình huống phân tích: Ông D.V đang làm việc với 1 chuỗi phòng khám nha khoa ở bên Nhật Bản. Ở bên này, đang tiếp nhận rất nhiều bạn làm dịch vụ về răng miệng nên bác sĩ có muốn về Việt Nam để mở phòng khám, nhưng không biết về các thủ tục cần thiết cũng như đơn vị tư vấn luật có thể lo về giấy tờ pháp lý ạ. Em có 1 số câu hỏi như sau:
- Bác sĩ người ngoài về Việt Nam làm việc thì sẽ cần các thủ tục gì để được giấy chứng nhận hành nghề tại Việt Nam?
- Việc 1 người nước ngoài mở cơ sở phòng khám ở Việt Nam có khả thi không và cần các bước hay giấy tờ như thế nào?
Hiện Em có 2 câu hỏi này mong Luật Minh Khuê giải đáp.
Trả lời:
Với câu hỏi của Bạn, Luật Minh Khuê sau khi tổng hợp các quy định pháp luật mới nhất đang còn hiệu lực pháp luật tính thời điểm ngày 25/08/2026) xin tư vấn như sau:
1. Thủ tục công nhận bằng cấp, chứng chỉ hành nghề bác sĩ được đào tạo ở nước ngoài
Đối với bác sĩ mang quốc tịch Việt Nam nhưng tốt nghiệp và có bằng cấp chuyên môn y khoa (nha khoa) từ nước ngoài, pháp luật Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi hơn về thủ tục ngôn ngữ (không yêu cầu kiểm tra năng lực tiếng Việt) và không cần xin giấy phép lao động. Tuy nhiên, bằng cấp nước ngoài đó bắt buộc phải trải qua thủ tục công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Y tế trước khi được xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề.
Lưu ý: Đối với bác sĩ là người nước ngoài cần tiến hành thủ tục kiểm tra năng lực tiếng việt và phải xin giấy phép lao động cũng như việc thực hiện công nhận văn bằng và xem xét cấp chứng chỉ hành nghề khi đủ điều kiện.
1.1 Căn cứ pháp lý công nhận bằng cấp/Chứng chỉ.
Các quy trình cấp phép hoạt động phòng khám cũng như cấp chứng chỉ hành nghề cho người nước ngoài và bác sĩ Việt Nam có bằng nước ngoài được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành sau đây:
Điều kiện chung về cấp Chứng chỉ hành nghề cho bác sĩ nước ngoài và người Việt có bằng nước ngoài:
- Đáp ứng quy định tại điều 109 Luật Giáo Dục năm 2019 về công nhận văn bằng nước ngoài và được hướng dẫn chi tiết về Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 26/09/2026, cụ thể:
Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài
1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp sau đây:
a) Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước cấp bằng và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận;
b) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cấp cho người học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của 02 nước cho phép mở phân hiệu hoặc thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này;
c) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định về hợp tác, đầu tư về giáo dục do Chính phủ ban hành, theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ký thỏa thuận quốc tế về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng; quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng; cung cấp thông tin về cơ sở giáo dục đại học bảo đảm chất lượng được nước sở tại công nhận.
Việc công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp do nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Điều 19, Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15:(Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề): Quy định các yêu cầu chung về văn bằng chuyên môn, giấy chứng nhận sức khỏe, lý lịch tư pháp và thời gian thực hành. Nội dung chi tiết điều 19 quy định như sau:
Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh
1. Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực;
b) Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này;
c) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 của Luật này;
d) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
2. Cá nhân được khám bệnh, chữa bệnh mà không cần đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây:
a) Học viên, sinh viên, học sinh đang học tại cơ sở đào tạo thuộc khối ngành sức khỏe, người đang trong thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hành nghề, người đang trong thời gian chờ cấp giấy phép hành nghề và chỉ được khám bệnh, chữa bệnh dưới sự giám sát của người hành nghề;
b) Nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản hoặc nhân viên y tế làm việc tại y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức mà không thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động và sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo theo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
c) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 115 của Luật này;
d) Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Chính phủ.
3. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển giao kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này mà không cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Người tham gia cấp cứu tại cộng đồng mà không phải là cấp cứu viên ngoại viện thì không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
- Điều 29 (Thừa nhận chứng chỉ hành nghề đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài): Quy định các nguyên tắc và điều kiện để công nhận, cho phép người được đào tạo từ nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
| Luật Khám chữa bệnh năm 2025 | Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
| Điều 29. Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp 1. Giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp được xem xét thừa nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là bên ký kết; giấy phép hành nghề được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài mà cơ quan, tổ chức đó được Bộ Y tế đánh giá để thừa nhận theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Còn hiệu lực tại thời điểm đề nghị thừa nhận; c) Có thông tin về chức danh chuyên môn và chức danh đó phải tương đương với một trong các chức danh chuyên môn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 26 của Luật này. 2. Thủ tục thừa nhận giấy phép hành nghề được quy định như sau: a) Người có giấy phép hành nghề gửi hồ sơ đề nghị thừa nhận giấy phép hành nghề đến Bộ Y tế, bao gồm đơn đề nghị thừa nhận giấy phép hành nghề và bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Y tế phải có văn bản trả lời về việc thừa nhận hoặc không thừa nhận giấy phép hành nghề; c) Trường hợp cần xác minh đối với việc đào tạo ở nước ngoài của người hành nghề thì thời hạn thừa nhận là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh. 3. Nội dung đánh giá để thừa nhận cơ quan, tổ chức cấp phép hành nghề của nước ngoài bao gồm: a) Đánh giá về hệ thống đào tạo; b) Đánh giá về hệ thống, quy trình, thủ tục cấp giấy phép hành nghề và các quy định về chức danh, phạm vi hành nghề. 4. Người có giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp được thừa nhận tại Việt Nam không phải thực hành khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 23 của Luật này và không phải tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 24 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. | Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023; ... Chương II CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH... Mục 9. QUY ĐỊNH THỪA NHẬN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ |
- Điều 21 (Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh): Quy định bắt buộc người nước ngoài phải sử dụng thành thạo tiếng Việt trong khám bệnh, chữa bệnh (trừ trường hợp đăng ký sử dụng ngôn ngữ khác theo quy định hoặc có phiên dịch viên đủ điều kiện). Cụ thể áp dụng như sau:
Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Ngôn ngữ sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh là tiếng Việt, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người hành nghề là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là người hành nghề nước ngoài) được sử dụng ngôn ngữ khác tiếng Việt để khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người bệnh có cùng ngôn ngữ mẹ đẻ với người hành nghề; người bệnh có khả năng sử dụng chung ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký;
b) Người bệnh là người nước ngoài và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh theo thỏa thuận hợp tác giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Việt Nam với cơ sở y tế của nước ngoài.
3. Việc sử dụng ngôn ngữ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này phải có người phiên dịch;
b) Việc ghi thông tin về khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện bằng ngôn ngữ đã đăng ký của người hành nghề nước ngoài đồng thời phải được dịch sang tiếng Việt.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định tiêu chuẩn của người phiên dịch trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; quy định việc sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số không có.
1.2 Điều kiện bằng cấp chứng chỉ khi mở phòng khám nha khoa
Theo quy định Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người đại diện theo pháp luật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về toàn bộ hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Với phòng khám nha khoa được xem là một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nên phải "có người chịu trách nhiệm chuyên môn và mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có một người chịu trách nhiệm chuyên môn" theo điểm e, khoản 2, điều 52 Luật Khám chữa bệnh về cấp mới giấy phép hoạt động (áp dụng với cá nhân trong nước). Đối với cá nhân người Việt Nam được đào tạo ở nước ngoài cần đáp ứng điều 29 Luật Khám chữa Bệnh và Điều 37, Điều 38 của Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Như vậy, theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 về điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định rõ người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có Chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa và có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng (hoặc thời gian theo quy định tùy loại hình).
Đối với việc mở phòng khám nha khoa phải đáp ứng điểm d, khoản 1 điều 41 về hình thức tổ chức cơ sở khám chữa bệnh và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Điều 50 (Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh); Điều 51. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Điều 52. Cấp mới giấy phép hoạt động của Luật Khám chữa bệnh quy định cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự và quy chuẩn an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế để phòng khám nha khoa được cấp Giấy phép hoạt động.
Lứu ý: Đối với nhà đầu tư nước ngoài khi mở phòng phám nha khoa cần đáp ứng quy định chung về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện (lĩnh vực y tế) theo Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 105 và Điều 106 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định về hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư lĩnh vực y tế tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn thủ tục công nhận bằng cấp, chứng chỉ hành nghề bác sĩ, gọi số: 0986.11.66.05
2. Các bước áp dụng cho bác sĩ Việt Nam có bằng cấp nước ngoài
Để được cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa răng hàm mặt tại Việt Nam, bác sĩ cần tiến hành tuần tự các bước sau căn cứ theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và hướng dẫn chi tiết bởi Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do sơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
Bước 1: Thủ tục công nhận văn bằng chuyên môn do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
Cơ quan giải quyết: Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng của giáo dục nghề nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học theo Khoản 1, điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Bản sao văn bằng tốt nghiệp bác sĩ nha khoa và bảng điểm các môn học.
- Giấy tờ chứng nhận đã hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên) và bản dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
- Tài liệu về chương trình đào tạo của cơ sở nước ngoài (nếu có yêu cầu xác minh).
Bước 2: Thực hành khám bệnh, chữa bệnh (nếu chưa đủ thời gian thực hành theo luật định)
Theo quy định hiện hành, người có văn bằng y khoa nước ngoài sau khi được công nhận văn bằng vẫn có thể phải trải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp tại Việt Nam (thường là 12 tháng đối với bác sĩ đa khoa/răng hàm mặt) trừ trường hợp đã có thời gian thực hành ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận tương đương.
Bước 3: Xin cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023):
- Đơn đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề.
- Bản sao văn bằng chuyên môn đã được công nhận hợp pháp tại Việt Nam.
- Giấy xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh.
- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Phiếu lý lịch tư pháp.
- Căn cước công dân/Hộ chiếu của bác sĩ.
Cơ quan tiếp nhận và cấp: Sở Y tế tỉnh/thành phố nơi bác sĩ dự kiến hành nghề hoặc Bộ Y tế (tùy theo phân cấp quản lý cơ sở).
Như vậy, một bác sĩ người Việt Nam tốt nghiệp ngành Răng Hàm Mặt tại một trường đại học/Sau đại học ở Nhật Bản, nay muốn về nước làm việc tại phòng khám nha khoa. Bác sĩ này sẽ tiến hành nộp hồ sơ xin hợp pháp hóa lãnh sự và công nhận văn bằng bác sĩ tại cơ quan quản lý giáo dục/y tế của Việt Nam. Sau khi có văn bản công nhận văn bằng và hoàn thành thời gian thực hành theo quy định (nếu cần), bác sĩ nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Y tế địa phương để được cấp Chứng chỉ hành nghề nha khoa mà không cần phải vượt qua kỳ thi năng lực tiếng Việt hay xin giấy phép lao động như người nước ngoài.
3. Điều kiện cơ sở vật chất thiết bị, nhân sự khi mở phòng khám đa khoa
Điều kiện về cơ sở vật chất
Căn cứ Điều 40 và Điều 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định như sau:
- Phải có nơi đón tiếp người bệnh và phòng khám bệnh với diện tích tối thiểu từ 10 mét vuông trở lên.
- Phải bố trí tối thiểu 01 ghế răng, diện tích không gian cho mỗi ghế răng tối thiểu là 5 mét vuông.
- Trường hợp phòng khám thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (Implant) hoặc các thủ thuật xâm lấn khác, bắt buộc phải có phòng riêng dành cho kỹ thuật Implant với diện tích tối thiểu 10 mét vuông.
- Có khu vực tiệt khuẩn dụng cụ riêng biệt (hoặc hợp đồng hợp pháp với cơ sở tiệt khuẩn ngoài đạt chuẩn).
Điều kiện về trang thiết bị y tế
- Có đủ thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký của phòng khám nha khoa (ví dụ: bộ dụng cụ khám, máy hàn răng, máy siêu âm cạo vôi, thiết bị vô trùng...).
- Bắt buộc phải có hộp cấp cứu phản vệ và cơ số thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp để xử lý kịp thời các tình huống sốc phản vệ hoặc tai biến y khoa.
Điều kiện về nhân sự (Yếu tố quan trọng nhất)
- Phải là bác sĩ có văn bằng chuyên môn Răng Hàm Mặt hoặc chuyên khoa Răng Hàm Mặt.
- Có Giấy phép hành nghề (Chứng chỉ hành nghề) khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.
- Phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề.
- Phải làm việc tại phòng khám theo hình thức toàn thời gian (đăng ký hành nghề là cơ sở chính).
- Toàn bộ bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên hoặc phụ tá làm việc tại phòng khám đều phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc được phân công và đã thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề hợp pháp với Sở Y tế.
- Nếu nhân sự là cán bộ/viên chức đang công tác tại các cơ sở y tế công lập làm việc ngoài giờ, phải có văn bản đồng ý cho phép của cơ quan chủ quản.
Hồ sơ và thủ tục pháp lý tiến hành
- Thành lập pháp nhân kinh doanh: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có vốn nước ngoài) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Xin Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: Nộp hồ sơ xin cấp phép tại Sở Y tế tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở phòng khám. Hồ sơ gồm bản kê khai cơ sở vật chất, danh sách nhân sự kèm bằng cấp/CCHN, danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện và quy chế hoạt động của phòng khám.
- Niêm yết và công khai: Sau khi được cấp phép, phòng khám bắt buộc phải niêm yết công khai danh sách nhân sự, văn bằng, chứng chỉ hành nghề, bảng giá dịch vụ tại cơ sở để cơ quan quản lý và người bệnh dễ dàng tra cứu.
Trên đây là những phân tích tổng hợp rà soát các quy định pháp luật của Luật sư Công ty luật Minh Khuê về sự việc của Bạn. Mọi vướng mắc cần trao đổi thêm vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Lê Minh Trường qua số 0986.116.605 để được tư vấn, giải đáp thêm. Hoặc trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn trực tuyến qua số: 1900.6162 để được hỗ trợ nhan nhất