Hiện nay, ngày càng nhiều bác sĩ Việt Nam sau thời gian đào tạo và làm việc ở nước ngoài có nhu cầu trở về hành nghề hoặc mở phòng khám tại Việt Nam. Bên cạnh đó, bác sĩ nước ngoài cũng ngày càng quan tâm đến việc làm việc, đầu tư và hợp tác trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là nha khoa.

Tuy nhiên, có bằng cấp và kinh nghiệm hành nghề ở nước ngoài không đồng nghĩa với việc có thể ngay lập tức hành nghề hoặc mở phòng khám tại Việt Nam. Tùy thuộc vào quốc tịch, bằng cấp, giấy phép hành nghề và mục đích hoạt động, mỗi trường hợp có thể phải thực hiện những thủ tục và đáp ứng những điều kiện pháp lý khác nhau.

Vậy bác sĩ Việt Nam có bằng nước ngoài cần làm gì để được hành nghề tại Việt Nam? Bác sĩ nước ngoài có được hành nghề và mở phòng khám tại Việt Nam hay không? Phòng khám cần đáp ứng những điều kiện gì và thủ tục thực hiện gồm những bước nào?

Bài viết dưới đây Luật Minh Khuê sẽ lần lượt phân tích từng trường hợp, từ điều kiện hành nghề của bác sĩ đến điều kiện và thủ tục để đưa phòng khám vào hoạt động hợp pháp.

1. Bác sĩ có bằng nước ngoài hành nghề, mở phòng khám tại Việt Nam có được không?

Bác sĩ được đào tạo hoặc có bằng chuyên môn ở nước ngoài có thể hành nghề và mở phòng khám tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. 

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khám bệnh, chữa bệnh), cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện, trong đó có giấy phép hành nghề còn hiệu lực, đăng ký hành nghề, đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh, có đủ sức khỏe để hành nghề và không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề.

Cụ thể, Điều 19 quy định:

Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực;

b) Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này;

c) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 21 của Luật này;

d) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

Như vậy, đối với bác sĩ có bằng chuyên môn được cấp hoặc đào tạo ở nước ngoài, cần phân biệt giữa việc được công nhận về chuyên môn và quyền được hành nghề tại Việt Nam. Tùy từng trường hợp, bác sĩ Việt Nam có bằng nước ngoài hoặc bác sĩ nước ngoài sẽ phải thực hiện các thủ tục khác nhau để đáp ứng điều kiện hành nghề.

Nếu bác sĩ có nhu cầu mở phòng khám, điều kiện đối với cá nhân bác sĩ cũng chưa phải là tất cả. Phòng khám là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phải đáp ứng các điều kiện riêng để được cấp giấy phép hoạt động.

Do đó, cần xác định ngay từ đầu bác sĩ là người Việt Nam có bằng nước ngoài hay bác sĩ là người nước ngoài. Đây là cơ sở quan trọng để xác định điều kiện và thủ tục áp dụng.

2. Bác sĩ Việt Nam có bằng nước ngoài cần làm gì để được hành nghề?

Trước hết, bác sĩ cần xác định văn bằng nước ngoài có thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục công nhận để sử dụng tại Việt Nam hay không. Theo khoản 1 Điều 109 Luật Giáo dục 2019, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong các trường hợp đáp ứng điều kiện luật định. Cụ thể:

Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài

1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp sau đây:

a) Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước cấp bằng và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận;

b) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cấp cho người học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của 02 nước cho phép mở phân hiệu hoặc thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định về hợp tác, đầu tư về giáo dục do Chính phủ ban hành, theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này.

Ngoài việc công nhận văn bằng, bác sĩ vẫn phải đáp ứng các điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có yêu cầu về văn bằng chuyên môn, thời gian thực hành, sức khỏe và các điều kiện khác theo quy định.

Trường hợp bác sĩ đã có thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài, cần rà soát hồ sơ và quy định hiện hành để xác định thời gian thực hành đó có được công nhận hoặc tính vào thời gian thực hành theo quy định hay không.

Sau khi đáp ứng các điều kiện và được cấp giấy phép hành nghề, bác sĩ phải thực hiện đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.

Như vậy, đối với bác sĩ Việt Nam có bằng nước ngoài, cần tập trung rà soát văn bằng chuyên môn, quá trình thực hành và các điều kiện cấp giấy phép hành nghề. Trường hợp bác sĩ đồng thời có nhu cầu mở phòng khám, ngoài điều kiện đối với người hành nghề còn phải đáp ứng các điều kiện riêng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Đối với các trường hợp cụ thể như bác sĩ Việt Nam tốt nghiệp Răng Hàm Mặt, Nội khoa, Ngoại khoa, Da liễu, Sản phụ khoa hoặc chuyên khoa khác tại nước ngoài, cần căn cứ vào văn bằng, chương trình đào tạo, quá trình thực hành và phạm vi chuyên môn dự kiến để xác định thủ tục phù hợp.

3. Bác sĩ nước ngoài có bằng nước ngoài cần làm gì để được hành nghề tại Việt Nam?

Đối với bác sĩ là người nước ngoài, bác sĩ cần đáp ứng các điều kiện về giấy phép hành nghề, đăng ký hành nghề, sử dụng ngôn ngữ và các điều kiện khác theo pháp luật Việt Nam.

Thừa nhận giấy phép hành nghề do nước ngoài cấp

Theo Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp được xem xét thừa nhận tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện luật định, trong đó giấy phép phải còn hiệu lực và chức danh chuyên môn phải tương đương với chức danh chuyên môn được quy định trong Luật.

Người có giấy phép hành nghề do nước ngoài cấp thực hiện hồ sơ đề nghị thừa nhận theo quy định. Trường hợp giấy phép được cấp bởi cơ quan, tổ chức cấp phép hành nghề nước ngoài chưa được đánh giá để thừa nhận, Bộ Y tế thực hiện việc đánh giá theo quy định trước khi xem xét thừa nhận giấy phép.

Việc thừa nhận giấy phép hành nghề nước ngoài là cơ chế riêng đối với người đã có giấy phép hành nghề ở nước ngoài. Do đó, cần phân biệt thủ tục này với việc công nhận văn bằng chuyên môn.

Đáp ứng yêu cầu về ngôn ngữ khi khám bệnh, chữa bệnh

Theo Điều 21 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, ngôn ngữ sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh là tiếng Việt, trừ các trường hợp pháp luật cho phép người hành nghề nước ngoài sử dụng ngôn ngữ khác.

Người hành nghề nước ngoài có thể sử dụng ngôn ngữ khác tiếng Việt trong một số trường hợp, như khám chữa bệnh cho người bệnh có cùng ngôn ngữ hoặc người bệnh là người nước ngoài. Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phiên dịch, việc khám bệnh, chữa bệnh phải có người phiên dịch đáp ứng điều kiện theo quy định; thông tin khám bệnh, chữa bệnh bằng ngôn ngữ đã đăng ký cũng phải được thực hiện theo yêu cầu về dịch sang tiếng Việt.

Do đó, trước khi hành nghề, bác sĩ nước ngoài cần xác định phương án sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng người bệnh và hình thức hoạt động của cơ sở.

Các điều kiện khác để hành nghề tại Việt Nam

Ngoài vấn đề về giấy phép hành nghề và ngôn ngữ, bác sĩ nước ngoài còn phải đáp ứng các điều kiện áp dụng đối với người hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm đăng ký hành nghề, sức khỏe và các điều kiện khác theo từng trường hợp.

Trường hợp bác sĩ nước ngoài làm việc tại Việt Nam với tư cách người lao động nước ngoài, cần đồng thời rà soát các quy định của pháp luật lao động về giấy phép lao động và các trường hợp được miễn giấy phép lao động.

Như vậy, đối với bác sĩ nước ngoài, cần phân biệt việc được phép hành nghề tại Việt Nam với quyền làm việc tại Việt Nam với tư cách người lao động nước ngoài. Việc đáp ứng điều kiện hành nghề y tế không tự động thay thế các thủ tục hoặc điều kiện khác về lao động, cư trú hoặc đầu tư nếu có.

Nếu bác sĩ nước ngoài đồng thời có nhu cầu mở phòng khám tại Việt Nam, ngoài điều kiện đối với người hành nghề còn phải đáp ứng các điều kiện đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định về đầu tư, doanh nghiệp tùy theo hình thức đầu tư.

Đối với trường hợp cụ thể, cần căn cứ vào quốc tịch, bằng chuyên môn, giấy phép hành nghề do nước ngoài cấp, cơ quan cấp phép, phạm vi chuyên môn dự kiến và hình thức làm việc tại Việt Nam để xác định thủ tục phù hợp.

4. Phòng khám có bác sĩ bằng nước ngoài cần điều kiện gì?

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được hoạt động khi có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép hoạt động xác định các thông tin cơ bản của cơ sở, trong đó có hình thức tổ chức, địa điểm, phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động.

Theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép hoạt động được xác định theo loại hình và phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở. Về cơ bản, phòng khám phải đáp ứng các yêu cầu về:

  • Địa điểm và cơ sở vật chất phù hợp với loại hình cơ sở và phạm vi chuyên môn;
  • Thiết bị y tế đáp ứng hoạt động chuyên môn và kỹ thuật đăng ký;
  • Nhân sự đáp ứng yêu cầu về số lượng, chức danh và phạm vi chuyên môn;
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đáp ứng điều kiện theo quy định;
  • Các yêu cầu khác về kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn, môi trường, an toàn bức xạ hoặc điều kiện chuyên ngành nếu có.

Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, chủ cơ sở cần xác định chính xác loại hình phòng khám và phạm vi hoạt động chuyên môn dự kiến, vì đây là cơ sở để xác định các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự phải đáp ứng.

Đối với phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt, cần đáp ứng các điều kiện riêng về khu vực khám, ghế răng, thiết bị và kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp với phạm vi kỹ thuật đăng ký. Trường hợp thực hiện kỹ thuật có yêu cầu riêng như cấy ghép răng hoặc sử dụng thiết bị X-quang, cơ sở phải đáp ứng thêm các điều kiện chuyên ngành tương ứng.

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có giấy phép hành nghề phù hợp với phạm vi chuyên môn và đáp ứng yêu cầu về thời gian hành nghề theo quy định. Chủ sở hữu hoặc nhà đầu tư không nhất thiết đồng thời là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật.

Đối với phòng khám có yếu tố nước ngoài, cần đồng thời xem xét điều kiện của nhà đầu tư, người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đây là ba nhóm điều kiện độc lập và cần được rà soát theo trường hợp cụ thể.

5. Các bước mở phòng khám tại Việt Nam đối với bác sĩ có bằng nước ngoài?

Để mở phòng khám tại Việt Nam và đưa cơ sở vào hoạt động hợp pháp, chủ cơ sở cần thực hiện đồng thời các thủ tục về người hành nghề, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và giấy phép hoạt động. Có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Hoàn thiện điều kiện về bằng cấp và giấy phép hành nghề

Đối với bác sĩ Việt Nam tốt nghiệp y khoa, nha khoa hoặc chuyên khoa ở nước ngoài, trước hết cần xác định văn bằng có thuộc trường hợp phải công nhận để sử dụng tại Việt Nam hay không. Hồ sơ về cơ bản gồm văn bằng, phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập và các giấy tờ liên quan; tùy trường hợp, tài liệu do nước ngoài cấp có thể phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt. Thủ tục công nhận văn bằng được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, với Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan có thẩm quyền công nhận theo trường hợp áp dụng.

Sau khi hoàn thiện vấn đề văn bằng, bác sĩ phải đáp ứng điều kiện về thực hành và cấp giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Thời gian thực hành đã thực hiện ở nước ngoài cần được xem xét về khả năng được công nhận tương đương theo quy định. Thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề được xác định theo chức danh, phạm vi hành nghề và cơ chế phân cấp hiện hành.

Đối với bác sĩ nước ngoài đã có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, cần thực hiện thủ tục thừa nhận giấy phép hành nghề tại Việt Nam. Hồ sơ thừa nhận được gửi đến Bộ Y tế; trường hợp cơ quan cấp giấy phép của nước ngoài chưa được đánh giá để thừa nhận, Bộ Y tế có thể thực hiện việc đánh giá hệ thống đào tạo, điều kiện và quy trình cấp phép, chức danh và phạm vi hành nghề trước khi xem xét thừa nhận.

Ngoài ra, bác sĩ nước ngoài còn phải đáp ứng các điều kiện để được phép làm việc tại Việt Nam, như yêu cầu về ngôn ngữ, giấy phép lao động hoặc trường hợp được miễn giấy phép lao động tùy từng trường hợp. Vì vậy, việc được thừa nhận giấy phép hành nghề và việc được phép làm việc tại Việt Nam là hai vấn đề pháp lý cần được xem xét riêng.

Lưu ý: Tại thời điểm 04/09/2026, việc công nhận văn bằng nước ngoài vẫn thực hiện theo Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực. Từ ngày 26/09/2026, Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT sẽ có hiệu lực và thay thế quy định hiện hành về công nhận văn bằng nước ngoài.

Bước 2: Xác định loại phòng khám và phạm vi kỹ thuật

Trước khi thuê địa điểm và đầu tư trang thiết bị, chủ cơ sở cần xác định loại hình phòng khám, phạm vi hoạt động chuyên môn và danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện. Đây là cơ sở để xác định yêu cầu về mặt bằng, phòng chức năng, thiết bị và nhân sự theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Ví dụ, đối với phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt, cần xác định ngay từ đầu phòng khám chỉ thực hiện khám, điều trị thông thường hay có thêm các kỹ thuật như cấy ghép Implant, phẫu thuật, chụp X-quang răng. Nếu thực hiện Implant thì phải đáp ứng thêm yêu cầu về phòng thực hiện kỹ thuật; nếu sử dụng thiết bị X-quang thì phải đáp ứng các điều kiện về an toàn bức xạ.

Tương tự, phòng khám Mắt, Da liễu, Tai Mũi Họng, Sản phụ khoa... cũng phải xác định cụ thể các kỹ thuật dự kiến thực hiện để thiết kế cơ sở và chuẩn bị nhân sự, thiết bị tương ứng.

Việc xác định danh mục kỹ thuật trước khi đầu tư giúp tránh tình trạng cơ sở đã có mặt bằng và thiết bị nhưng không đủ điều kiện để đăng ký kỹ thuật dự kiến thực hiện.

Bước 3: Chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị theo đúng chuyên khoa

Sau khi xác định phạm vi chuyên môn, chủ cơ sở chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị tương ứng.

Đối với phòng khám Răng Hàm Mặt, Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định phòng khám phải có nơi đón tiếp, phòng khám bệnh tối thiểu 10 m2, tối thiểu 01 ghế răng với diện tích tối thiểu 05 m2 cho mỗi ghế; nếu thực hiện cấy ghép răng (implant) thì phải có phòng riêng dành cho kỹ thuật này với diện tích tối thiểu 10 m2.

Đối với phòng khám chuyên khoa nói chung, thiết bị y tế phải phù hợp với danh mục kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký. Nếu sử dụng thiết bị X-quang hoặc thiết bị bức xạ thì phải đáp ứng thêm quy định về an toàn bức xạ.

Như vậy, không nên mua thiết bị theo một danh mục chung cho mọi phòng khám. Thiết bị phải được xác định từ chuyên khoa và kỹ thuật dự kiến đăng ký, chẳng hạn thiết bị nha khoa cho Răng Hàm Mặt, thiết bị khám chuyên khoa mắt cho phòng khám Mắt hoặc thiết bị nội soi phù hợp nếu phạm vi kỹ thuật của phòng khám Tai Mũi Họng có đăng ký kỹ thuật nội soi.

Bước 4: Bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn và nhân sự

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 và Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có giấy phép hành nghề phù hợp với phạm vi chuyên môn của phòng khám và đáp ứng yêu cầu về thời gian hành nghề; đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, yêu cầu chung là ít nhất 36 tháng hành nghề.

Đối với phòng khám Răng Hàm Mặt, người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có chuyên môn và phạm vi hành nghề phù hợp với các hoạt động Răng Hàm Mặt mà phòng khám đăng ký, đặc biệt nếu có thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu như Implant, phẫu thuật hoặc các kỹ thuật cần điều kiện riêng.

Các nhân sự trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy phép hành nghề phù hợp và được đăng ký hành nghề tại phòng khám; mỗi người chỉ được thực hiện công việc trong phạm vi chuyên môn được phép. Nhân sự không thuộc diện phải có giấy phép hành nghề vẫn phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, vị trí công việc và hồ sơ nhân sự.

Nếu nhân sự đang làm việc tại cơ sở y tế công lập hoặc thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khác, cần kiểm tra thêm quy định về việc làm ngoài giờ, hợp đồng hành nghề và sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu thuộc trường hợp phải xin phép).

Bước 5: Thành lập và hoàn thiện pháp nhân của phòng khám

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ xin giấy phép hoạt động của cơ sở tư nhân phải có giấy tờ pháp lý tương ứng của doanh nghiệp; đối với cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ có thể yêu cầu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trường hợp cụ thể.

Trường hợp bác sĩ nước ngoài trực tiếp đầu tư hoặc góp vốn, cần rà soát thêm điều kiện tiếp cận thị trường, thủ tục đầu tư và đăng ký doanh nghiệp trước khi thành lập phòng khám. Sau khi pháp nhân được thành lập, cần bảo đảm các thông tin về tên, địa chỉ, ngành nghề và người đại diện thống nhất với hồ sơ xin giấy phép hoạt động.

Bước 6: Lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động

Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động cần thể hiện các điều kiện thực tế của cơ sở, gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
  • Thông tin về cơ sở và địa điểm hoạt động;
  • Kê khai cơ sở vật chất;
  • Danh mục thiết bị y tế;
  • Tổ chức và nhân sự;
  • Thông tin về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
  • Phạm vi hoạt động chuyên môn và danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện.

Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định riêng về điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với từng loại hình cơ sở.

Bước 7: Nộp hồ sơ và thẩm định thực tế cơ sở

Đối với phòng khám thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, hồ sơ được thực hiện theo cơ chế phân cấp hiện hành; Sở Y tế là cơ quan tiếp nhận, giải quyết đối với các cơ sở thuộc phạm vi được phân cấp, trừ những cơ sở thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động, bao gồm việc kiểm tra cơ sở và danh mục kỹ thuật đăng ký. Trường hợp có nội dung chưa đáp ứng, cơ sở phải khắc phục, hoàn thiện theo yêu cầu thẩm định. Quy định phân cấp thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh hiện được thể hiện tại Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BYT năm 2026.

Bước 8: Cấp giấy phép hoạt động và đăng ký hành nghề

Hồ sơ được nộp đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động theo loại hình và phạm vi quản lý của cơ sở. Đối với phòng khám thuộc thẩm quyền của địa phương, cơ quan giải quyết là Sở Y tế theo phân cấp hiện hành; một số cơ sở thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thì thực hiện theo quy định tương ứng.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ và thực hiện thẩm định điều kiện hoạt động của cơ sở. Nội dung thẩm định tập trung vào việc cơ sở có đáp ứng điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị, nhân sự, người chịu trách nhiệm chuyên môn và phạm vi kỹ thuật hay không.

Nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy phép hoạt động được cấp. Nếu chưa đáp ứng, cơ sở phải hoàn thiện các nội dung được yêu cầu trước khi được cấp phép.

Bước 9: Đăng ký hành nghề và đưa phòng khám vào hoạt động

Sau khi được cấp giấy phép hoạt động, người hành nghề thực hiện đăng ký hành nghề tại cơ sở theo quy định.

Phòng khám chỉ được cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi chuyên môn và các kỹ thuật được cấp phép; việc thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi đã được cấp phép phải được xem xét thủ tục điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Có thể khái quát quy trình như sau: Hoàn thiện điều kiện hành nghề của bác sĩ => xác định loại hình, phạm vi chuyên môn => chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự => lập, nộp hồ sơ => thẩm định => cấp giấy phép hoạt động => đăng ký hành nghề và đưa phòng khám vào hoạt động.

Đối với bác sĩ nước ngoài đồng thời là nhà đầu tư, ngoài các thủ tục nêu trên còn cần xem xét quy định về đầu tư, doanh nghiệp và sử dụng lao động nước ngoài tùy theo hình thức đầu tư và cơ cấu tổ chức của phòng khám.

Thủ tục công nhận bằng cấp, chứng chỉ hành nghề bác sĩ

6. Bác sĩ nước ngoài có được tự mình đứng tên mở phòng khám tại Việt Nam không?

Có. Bác sĩ nước ngoài có thể đầu tư và thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam nếu đáp ứng các quy định về đầu tư, doanh nghiệp và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa quyền đầu tư, thành lập phòng khám và quyền trực tiếp hành nghề tại phòng khám.

Việc bác sĩ nước ngoài được phép đầu tư hoặc đứng tên cơ sở không đồng nghĩa với việc đương nhiên được trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh. Nếu tham gia hành nghề tại phòng khám, bác sĩ vẫn phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép hành nghề, đăng ký hành nghề và các yêu cầu áp dụng đối với người hành nghề nước ngoài như đã phân tích ở mục 3. Luật Khám bệnh, chữa bệnh điều chỉnh riêng về người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Ngược lại, người đứng tên chủ đầu tư hoặc chủ cơ sở không nhất thiết phải đồng thời là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Phòng khám phải bố trí người đáp ứng điều kiện chuyên môn tương ứng với loại hình và phạm vi hoạt động đăng ký.

Đối với trường hợp có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, nhà đầu tư còn phải thực hiện các thủ tục về đầu tư và doanh nghiệp theo hình thức tổ chức, tỷ lệ vốn và phương án đầu tư cụ thể. Vì vậy, hồ sơ của một phòng khám do bác sĩ nước ngoài đầu tư có thể bao gồm cả thủ tục đầu tư/doanh nghiệp và thủ tục cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Có thể phân biệt như sau:

Tư cách

Nội dung cần đáp ứng

Nhà đầu tư/chủ sở hữu

Điều kiện và thủ tục về đầu tư, doanh nghiệp

Người hành nghề

Giấy phép hành nghề và đăng ký hành nghề

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật

Giấy phép hành nghề, phạm vi chuyên môn và điều kiện kinh nghiệm theo loại hình phòng khám

Phòng khám

Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, nhân sự và giấy phép hoạt động

Do đó, nếu bác sĩ nước ngoài muốn vừa đầu tư, vừa trực tiếp khám chữa bệnh tại phòng khám, cần đồng thời đáp ứng hai nhóm điều kiện: điều kiện của nhà đầu tư/cơ sở và điều kiện của người hành nghề. Đây cũng là lý do thủ tục mở phòng khám có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn trường hợp bác sĩ Việt Nam có bằng chuyên môn được cấp ở nước ngoài.

7. Luật Minh Khuê tư vấn điều kiện, thủ tục mở phòng khám có bác sĩ bằng nước ngoài

Việc công nhận văn bằng, thừa nhận giấy phép hành nghề nước ngoài, xin giấy phép hành nghề, đăng ký hành nghề và xin giấy phép hoạt động cho phòng khám có thể liên quan đến nhiều cơ quan, yêu cầu hồ sơ khác nhau và phát sinh thủ tục bổ sung nếu chuẩn bị không đúng ngay từ đầu.

Luật Minh Khuê hỗ trợ khách hàng rà soát và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan, tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bác sĩ và loại hình phòng khám.

Các nội dung có thể được hỗ trợ gồm:

  • Rà soát điều kiện và tư vấn phương án thực hiện đối với bác sĩ Việt Nam có bằng nước ngoài hoặc bác sĩ nước ngoài.
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài trong trường hợp cần thiết.
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục thừa nhận giấy phép hành nghề nước ngoài đối với bác sĩ nước ngoài theo trường hợp cụ thể.
  • Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp giấy phép hành nghề, đăng ký hành nghề cho bác sĩ.
  • Tư vấn mô hình và điều kiện mở phòng khám, bao gồm việc xác định chủ đầu tư, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động của cơ sở.
  • Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục xin giấy phép hoạt động cho phòng khám.
  • Tư vấn các thủ tục về đầu tư, doanh nghiệp và lao động khi có nhà đầu tư hoặc bác sĩ nước ngoài tham gia.
  • Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói, từ việc rà soát hồ sơ, tư vấn phương án, chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ, đại diện khách hàng thực hiện thủ tục với cơ quan có thẩm quyền đến theo dõi và xử lý các yêu cầu bổ sung trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài, quốc tịch của bác sĩ, chủ đầu tư, nguồn gốc văn bằng và giấy phép hành nghề cũng như mô hình phòng khám cần được xác định ngay từ đầu để lựa chọn đúng thủ tục và chuẩn bị hồ sơ.

Chi phí, thời gian thực hiện phụ thuộc vào loại hình phòng khám, tình trạng hồ sơ và các thủ tục cần thực hiện. Sau khi tiếp nhận thông tin, Luật Minh Khuê sẽ tư vấn lộ trình, chi phí và thời gian dự kiến cụ thể.

Khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc thực hiện thủ tục mở phòng khám có bác sĩ bằng nước ngoài tại Việt Nam có thể liên hệ Luật sư Lê Minh Trường qua số 0986.11.66.05 (Zalo) để được luật sư tiếp nhận thông tin, xác định trường hợp pháp lý và tư vấn phương án thực hiện phù hợp.

Mọi vướng mắc cần trao đổi thêm vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Lê Minh Trường qua số 0986.116.605 để được tư vấn, giải đáp thêm. Hoặc trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn trực tuyến qua số: 1900.6162 để được hỗ trợ nhanh nhất.