- 1. Ngạch công chức là gì?
- 2. Phân loại ngạch công chức hiện nay như thế nào?
- 3. Điều kiện để chuyển ngạch công chức là gì?
- 4. Thủ tục, hồ sơ chuyển ngạch công chức gồm những gì?
- 4.1 Hồ sơ cần chuyển bị để chuyển ngạch công chức
- 4.2 Trình tự, thủ tục chuyển ngạch công chức:
- 5. Điều kiện để nâng ngạch công chức
- 5.1 Quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức
- 5.2 Phân công tổ chức thi nâng ngạch công chức như thế nào?
- 5.3 Điều kiện để xét nâng ngạch công chức
1. Ngạch công chức là gì?
Khoản 4 Điều 7 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 đưa ra định nghĩa ngạch công chức được hiểu là tên gọi thể hiện thứ bậc về trình độ chuyên môn, năng lực, nghiệp vụ của công chức. Nghĩa là ngạch công chức sẽ thể hiện được chuyên môn, năng lực của mỗi vị trí.
2. Phân loại ngạch công chức hiện nay như thế nào?
Điều 42 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, sử đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 phân loại ngạch công chức bao gồm:
(1) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
(2) Chuyên viên chính và tương đương;
(3) Chuyên viên và tương đương;
(4) Cán sự và tương đương;
(5) Nhân viên;
(6) Ngạch khác theo quy định của Chỉnh phủ.
3. Điều kiện để chuyển ngạch công chức là gì?
Theo quy định của luật thì Chuyển ngạch công chức được hiểu là việc công chức đang giữ ngạch của ngành chuyên môn này được bổ nhiệm sang ngạch của chuyên môn khác có cùng thức bậc về cả chuyên môn và nghiệp vụ.
Nhiều công chức đang công tác tại cơ quan Nhà nước vì nhiều lý do khác nhau có nhu cầu chuyển ngạch công tác của mình sang ngạch khác. Vậy theo quy định pháp luật hiện nay thì muốn chuyển ngạch công chức phải có những điều kiện gì?
Tại Điều 43 Luật cán bộ, công chức năm 2008 và Điều 28 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định các trường hợp chuyển ngạch công chức là:
(1) Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đang giữ nên phải chuyển để phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;
(2) Khi công chức thay đổi vị trí việc làm hoặc theo quy định phải chuyển vị trí công tác sang vị trí khác mà ngạch công chức đang giữ không còn phù hợp với yêu cầu của vị trí mới;
Theo đó điều kiện chuyển ngạch công chức gồm có: Công chức muốn được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn về chuyên môn và nghiệp vụ của ngạch được chuyển. Ngoài ra việc chuyển ngạch phải phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Lưu ý: Khi chuyển ngạch công chức thì không được kết hợp với nâng ngạch hay nâng bậc lương. Nghĩa là công chức sẽ được chuyển sang ngạch tương đương với hệ số lương như ngạch cũ.
Người có thẩm quyền quyết định chuyển ngạch công chức:
Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đề nghị cơ quan quản lý công chức quyết định chuyển ngạch công chức.
4. Thủ tục, hồ sơ chuyển ngạch công chức gồm những gì?
4.1 Hồ sơ cần chuyển bị để chuyển ngạch công chức
- Công văn đề nghị của đơn vị đang sử dụng công chức;
- Bản sao quyết định lương hiện hưởng của công chức;
- Bản sao có chứng thực văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (nếu có);
- Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức cũ (bản photo);
- Quyết định chức vụ mới nhất (nếu có - bản photo).
4.2 Trình tự, thủ tục chuyển ngạch công chức:
Bước 1: Đơn vị có yêu cầu chuyển ngạch công chức có văn bản đề nghị với Sở Nội vụ;
Bước 2: Sở nội vụ hoàn thành thủ tục trình UBND tỉnh (trường hợp công chức thuộc tỉnh quản lý) hoặc ra văn bản chuyển ngạch đối với những trường hợp công chức không thuộc tỉnh quản lý.
Số lương hồ sơ: 02 bộ nếu là Cán bộ công chức thuộc diện tỉnh quản lý; 01 bộ đối với những trường hợp còn lại.
Nơi nộp hồ sơ: Sở Nội vụ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Điều kiện để nâng ngạch công chức
Theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 quy định về nâng ngạch công chức như sau:
(1) Việc nâng ngạch công chức sẽ phải căn cứ vào vị trí việc làm, phải phù hợp với cơ cấu công công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Việc nâng ngạch phải thực hiện thông qua kỳ thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
(3) Để được đăng ký thi nâng ngạch hoặc xét tuyển nâng ngạch thì công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch cao hơn.
(4) Việc thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
(5) Công chức trúng tuyển sẽ được bổ nhiệm vào ngạch công chức cao hơn và được xem xét bố trí vào vị trí việc làm tương ứng.
5.1 Quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức
Khoản 10 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 và Điều 30 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện thi nâng ngạch công chức như sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự định thi nâng ngạch; Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và không trong thười hạn xử lý kỷ luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch hiện giữ;
- Đáp ứng các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với từng ngạch công chức quy định.
5.2 Phân công tổ chức thi nâng ngạch công chức như thế nào?
- Trường hợp 1: Thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương chuyên viên cao cấp:
+ Từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp:
* Bộ Nội vụ sẽ chủ trì tổ chức cuộc thi nâng ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp trong các cơ quan Nhà nước.
* Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức cuộc thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
+Từ ngạch công chức chuyên ngành tương đương ngạch chuyên viên chính lên ngạch công chức chuyên ngành tương đương ngạch chuyên viên cao cấp: Cơ quan quản lý ngạch công chức chuyên ngành của Đảng chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức Trung ương; các bộ, cơ quan nganh bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch trong trường hợp này.
- Trường hợp 2: Thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương chuyên viên chính
Cơ quan quản lý công chức chủ trì tổ chức thi nâng ngạch sau khi có ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu nâng ngạch của Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương.
- Trường hợp 3: Thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương và từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương
Cơ quan quản lý công chức chủ trì cuộc thi nâng ngạch sau khi có ý kiến về chỉ tiêu nâng ngạch của Bộ Nội vụ hoặc Ban tổ chức Trung ương.
Cơ quan ban hành Nội quy, Quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức, chủ trì xây dựng và cung cấp ngân hàng câu hỏi, đáp án thi môn kiến thức chung cho các kỳ thi nâng ngạch: Bộ Nội vụ.
5.3 Điều kiện để xét nâng ngạch công chức
Công chức có đủ điều kiện để nâng ngạch sẽ được xét nâng ngạch trong các trường hợp sau:
- Có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ được cấp có thẩm quyền công nhận. Được hiểu là có các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gắn với vị trí việc làm.
Trình tự, thủ tục xét nâng ngạch công chức:
Căn cứ vào vị trí việc làm cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định xét nâng ngạch công chức.
Lưu ý: Cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của công chức được xét nâng ngạch và lưu giữ hồ sơ quản lý xét nâng ngạch của công chức theo quy định pháp luật.
Trên đây là nội dung bài viết giải đáp vấn đề "Điều kiện để chuyển ngạch công chức, nâng ngạch công chức". Bài viết đưa ra nhằm mục đích cung cấp cho các cá nhân và tổ chức tham khảo. Nếu quý khách còn có vướng mắc cần Luật sư tư vấn, giải đáp vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được tư vấn.