Luật sư tư vấn:
1. Quy định của pháp luật về công ty cổ phần
Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
- Vốn Điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong điều lệ công ty. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty; khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì cổ phần đã bán hoặc tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 người và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Công ty cổ phần sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Và công ty cổ phần sẽ có quyền phát hành cổ phiếu trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
Về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần thì công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc hoặc tổng giám đốc; Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sử hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có ban kiểm soát. Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc giám đốc hoặc tổng giám đốc sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty thì phải có thường trú ở Việt Nam. Trong trường hợp vắng mặt trên 30 ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu công ty cổ phần chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trong trường hợp điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Còn nếu công ty cổ phần có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty.
2. Quyền của giám đốc trong công ty cổ phần
Theo quy định tại điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về giám đốc, Tổng giám đốc. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng quản trị hoặc thuê một người khác làm giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Khi đó, Giám đốc hay Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; sẽ chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện quyền, các nghĩa vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với nhiệm kỳ không hạn chế.
Theo đó thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty cổ phần sẽ có các quyền và nghĩa vụ như sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Đồng thời có thể kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, Bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Giám đốc hoặc tổng giám đốc còn có thể quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty kể cả những người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Có quyền tuyển dụng lao động; kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Ngoài ra còn có quyền và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, theo điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định của pháp luật mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
3. Đối tượng không đủ điều kiện để trở thành giám đốc điều hành của công ty cổ phần
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì sẽ có các đối tượng không đủ điều kiện trở thành giám đốc của công ty cổ phần, cụ thể được quy định tại Khoản 1 Điều 88 và Khoản 2 điều 17 của Luật này thì có các đối tượng sau đây sẽ không đủ điều kiện trở thành giám đốc công ty cổ phần:
- Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị của mình;
- Thứ hai là các cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức và viên chức cũng sẽ không đủ điều kiện làm giám đốc;
- Thứ ba, sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, Đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, Đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam; trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
- Thứ tư, cán bộ lãnh đạo; quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Thứ năm là người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; hay người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; và tổ chức không có tư cách pháp nhân...
4. Điều kiện để trở thành giám đốc điều hành của công ty cổ phần
Để có thể trở thành giám đốc điều hành của công ty cổ phần thì cần đảm bảo những điều kiện và yêu cầu sau đây:
- Không thuộc vào các đối tượng Theo quy định của pháp luật thuộc vào các đối tượng không đủ điều kiện làm giám đốc của công ty cổ phần;
- Để trở thành giám đốc điều hành của công ty cổ phần thì phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và các điều kiện khác do Điều lệ của công ty quy định;
Khi đáp ứng đủ các điều kiện để trở thành giám đốc điều hành của công ty cổ phần, thì công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thưởng cho giám đốc hoặc tổng giám đốc điều hành của công ty và người quản lý theo kết quả và hiệu quả kinh doanh. Trong trường hợp điều lệ của công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao và thưởng các lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc sẽ được trả theo quy định của pháp luật: Thành viên Hội Đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng; thù lao công việc sẽ được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí; Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị sẽ do Đại hội đồng cổ đông quy định tại cuộc họp thường niên. Thành viên hội đồng quản trị sẽ được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và các chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Giám đốc điều hành sẽ được trả lương và thưởng; tiền lương và thưởng của giám đốc sẽ do Hội đồng quản trị quyết định.
Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi liên quan đến vấn đề pháp lý thì vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!