>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Trước đây, khoản 1 Điều 157 Luật doanh nghiệp năm 2014 (Đã hết hiệu lực chỉ có giá trị tham khảo) có quy định về Giám đốc, Tổng giám đốc công ty cổ phần như sau:

" 1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc"

Như vậy, theo quy định của luật doanh nghiệp trước đây thì Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty cổ phần có thể là thành viên trong Hội đồng quản trị hoặc đi thuê ngoài.  Trường hợp được chọn trong Hội đồng quản trị thì thành viên Hội đồng quản trị cũng không nhất thiết phải là cổ đông trong công ty cổ phần theo điểm b khoản 1 Điều 151 Luật doanh nghiệp năm 2014: " Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác".

Hiện nay, theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau:

 

1. Khái niệm Giám đốc công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, Giám độc hoặc Tổng giám đốc (gọi tắt là Giám đốc) "là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao". Vị trí này do Hội đồng quản trị bổ nhiệm "một người trong số họ" hoặc "thuê người khác" làm Giám đốc.

 

2. Điều kiện để trở thành Giám đốc công ty cổ phần

Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty cổ phần được quy định tại Điều 64 Luật Doanh nghiệp năm 2020 gồm:

- Thứ nhất: bất kỳ cá nhân, tổ chức nào cũng có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và "không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp" theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Nếu là cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Ví dụ, các trường hợp sau không được là Giám đốc doanh nghiệp như: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù

- Thứ hai, Giám đốc phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định

- Thứ ba, đối với doanh nghiệp nhà nước nắm giữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này (Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm thứ nhất và thứ hai nêu trên và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.

Bên cạnh đó, Điều 101 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng Giám đốc trong doanh nghiệp Nhà nước như sau:

- Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty

- Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Phó tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

- Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác

- Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

 

3. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết (bao gồm cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết), là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo ủy quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười một thành viên, nếu Điều lệ của công ty không có quy định khác. Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty:

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám dốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Ban kiểm soát:

Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên nếu điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.

 

4. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

Theo quy định của Điều 134 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần có quy định như sau:

"Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty."

Như vậy, thông thường người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần sẽ là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị. Luật Doanh nghiệp quy định cụ thể như sau:

"Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:...

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác"

Như vậy, căn cứ theo những quy định nêu trên thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty cổ phần không nhất thiết phải là cổ đông công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác xin vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162 để được hỗ trợ. Rất mong nhận được sự hợp tác.  Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!