- 1. Xét điều kiện để trở thành Giám đốc công ty TNHH
- 2. Điều kiện để trở thành Giám đốc công ty Cổ phần:
- 3. Một người làm giám đốc của hai công ty do mình thành lập liệu có hợp pháp?
- 4. Hai công ty có cùng người đại diện theo pháp luật có thể giao kết hợp đồng với nhau không?
- 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc công ty
- 5.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- 5.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc công ty cổ phần
câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê.
>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162
Trả lời:
Công ty Luật Minh Khuê chào bạn đọc, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:
1. Xét điều kiện để trở thành Giám đốc công ty TNHH
Điều kiện chung: Bất kỳ cá nhân nào cũng được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp, nếu không thuộc các đối tượng quy định tại tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo đó, tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc được quy định tại Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020:
Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.
3. Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.
Như vậy, do pháp luật không cấm, nên một cá nhân có thể làm giám đốc cả hai loại hình công ty TNHH (một thành viên và hai thành viên trở lên), hoặc công ty khác, nếu Điều lệ công ty và hợp đồng lao động cho phép.
2. Điều kiện để trở thành Giám đốc công ty Cổ phần:
Điều kiện chung: Bất kỳ cá nhân nào cũng được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp, nếu không thuộc các đối tượng quy định tại tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo đó, tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc được quy định tại Điều 101 Luật Doanh nghiệp 2020:
Điều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.
3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.
4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.
5. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.
6. Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
khoản 1, 5 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
5. Đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
b) Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ;
c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 không cấm Giám đốc công ty cổ phần đồng thời là người quản lý của công ty khác. Nghĩa là một cá nhân có thể làm giám đốc hai công ty cổ phần, hoặc vừa là giám đốc công ty cổ phần vừa là giám đốc các loại hình doanh nghiệp khác.
Từ những phân tích ở trên đối chiếu với trường hợp của bạn, hiện bạn đang là giám đốc cho công ty Trách nhiệm hữu hạn, theo quy định luật hiện hành bạn hoàn toàn có thể vừa làm giám đốc của cả hai công ty TNHH và công ty cổ phần, trừ trường hợp điiều lệ của một trong hai công ty này có quy định bạn không được làm giám đốc một công ty khác. Nếu điều lệ quy định như vậy thì công ty cần tiến hành sửa đổi điều lệ trước khi bổ nhiệm hoặc thuê bạn làm giám đốc công ty.
3. Một người làm giám đốc của hai công ty do mình thành lập liệu có hợp pháp?
Quy định của pháp luật về các giao dịch của giám đốc công ty
Như đã đề cập ở trên, một người có thể làm giám đốc công ty TNHH, đồng thời làm giám đốc công ty CTCP nếu đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật doanh nghiệp quy định:
- Thành viên hợp danh có thể trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác;
- Giám đốc công ty TNHH của công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể đồng thời là giám đốc của công ty TNHH một thành viên, và ngược lại;
- Giám đốc công ty TNHH có thể trở thành Giám đốc của công ty cổ phần, và ngược lại.
- Có thể làm giám đốc hai công ty TNHH hoặc hai công ty cổ phần
Các trường hợp trên phải tuân thủ quy định tại khoản 2 và 3 Điều 18, Điều 65 và được sự đồng ý của các thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và Điều lệ công ty cùng hợp đồng lao động (nếu có quy định).
4. Hai công ty có cùng người đại diện theo pháp luật có thể giao kết hợp đồng với nhau không?
Theo khoản 3 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015), một cá nhân có thể đại diện theo pháp luật cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện (công ty) để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Như vậy, hai công ty có cùng một người đại diện có thể giao kết giao dịch dân sự với nhau, nếu như Giám đốc xác lập giao dịch không vì tư lợi cá nhân.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc công ty
5.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Giám đốc Tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong công ty TNHH hai thành viên được Hội đồng thành viên bổ nhiệm hoặc ký Hợp đồng lao động.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc Tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên
Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty được Điều 63 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định như sau:
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
i) Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.
5.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc công ty cổ phần
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc công ty cổ phần được quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể như sau:
1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
e) Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
g) Tuyển dụng lao động;
h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn " Là giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn có được làm giám đốc công ty cổ phần nữa không? Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin khách hàng cung cấp và quy định pháp luật hiện hành. Mục đích đưa ra nhằm cung cấp cho các cá nhân và tổ chức tham khảo.
Sau khi đọc nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn khách hàng của chúng tôi 19006162 để được hỗ trợ.
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê