câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê chào bạn đọc, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp luật:

Luật doanh nghiệp 2014

2. Nội dung phân tích:

Luật doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 thay thế luật doanh nghiệp 2005. Theo đó một vài quy định của luật doanh nghiệp 2005 được thay thế và được hủy bỏ, quy định về giám đốc và tổng giám đốc của công ty cổ phần cũng được thay đổi theo luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Căn cứ điều 157 LDN 2014 quy định giám đốc, tổng giám đốc công ty 

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

>> Xem thêm:  Vốn cố định là gì ? Đặc điểm, vai trò của vốn cố định? Phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động?

Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm giám đốc, tổng giám đốc.

1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

3. Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

Như vậy, kể từ ngày 1/7/2015 thì giám đốc, tổng giám đốc của công ty cổ phần được làm giám đốc, tổng giám đốc của công ty khác. Do vậy, việc bạn đã và đang làm giám đốc ở công ty TNHH thì bạn vẫn có thể đồng thời làm giám đốc tại công ty cổ phần.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Luật doanh nghiệp là gì ? Bình luận về quá trình hình thành và phát triển của Luật doanh nghiệp?