1. Loại hình doanh nghiệp với công ty sản xuất phần mềm

* Đối với doanh nghiệp mới thành lập:

- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN):

+ Ưu điểm: Thủ tục thành lập đơn giản, nhanh chóng, chi phí thấp. Chủ doanh nghiệp có quyền tự quyết cao trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp.

+ Nhược điểm: Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình cho các khoản nợ của doanh nghiệp. Khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (CTNHH1):

+ Ưu điểm: Chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm bằng vốn đã góp vào công ty. Dễ dàng huy động vốn đầu tư hơn so với DNTN. Có uy tín cao hơn so với DNTN.

+ Nhược điểm: Thủ tục thành lập phức tạp hơn so với DNTN. Chi phí duy trì hoạt động cao hơn so với ĐTNN.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (CTNHH2):

+ Ưu điểm: Chia sẻ rủi ro và trách nhiệm giữa các thành viên góp vốn. Dễ dàng huy động vốn đầu tư hơn so với CTNHH1. Có uy tín cao hơn so với CTNHH1.

+ Nhược điểm: Thủ tục thành lập phức tạp hơn so với DNTN và CTNHH1. Chi phí duy trì hoạt động cao hơn so với DNTN và CTNHH1.

* Đối với doanh nghiệp đang hoạt động nhưng chuyển đổi sang lĩnh vực sản xuất phần mềm:

- Có thể thay đổi ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp cần nộp đơn xin thay đổi ngành nghề kinh doanh tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh tương đối đơn giản, nhanh chóng.

- Thành lập doanh nghiệp mới: Doanh nghiệp có thể thành lập một doanh nghiệp mới để hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm. Việc thành lập doanh nghiệp mới có thể giúp doanh nghiệp tách biệt rủi ro của hoạt động sản xuất phần mềm so với các hoạt động kinh doanh khác.

 

2. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất phần mềm

Để được xem xét là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, dự án cần đáp ứng các tiêu chí sau:

* Về lĩnh vực sản xuất phần mềm:

- Dự án phải sản xuất phần mềm thuộc một trong các lĩnh vực sau: Phần mềm hệ thống; Phần mềm ứng dụng; Phần mềm nhúng; Trò chơi điện tử; Dịch vụ phát triển phần mềm

- Dự án không được sản xuất các loại phần mềm sau: Phần mềm độc hại; Phần mềm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; Phần mềm vi phạm các quy định của pháp luật

* Về quy mô vốn đầu tư:

- Vốn đầu tư tối thiểu của dự án phải phù hợp với quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Quy định hiện hành (tính đến tháng 4/2024) quy định:

+ Dự án sản xuất phần mềm hệ thống: Tối thiểu 1 tỷ đồng.

+ Dự án sản xuất phần mềm ứng dụng: Tối thiểu 500 triệu đồng.

+ Dự án sản xuất phần mềm nhúng: Tối thiểu 200 triệu đồng.

+ Dự án sản xuất trò chơi điện tử: Tối thiểu 500 triệu đồng.

+ Dự án dịch vụ phát triển phần mềm: Tối thiểu 200 triệu đồng.

- Vốn đầu tư của dự án phải có nguồn gốc hợp pháp và được chứng minh bằng các giấy tờ hợp lệ.

* Về tiến độ thực hiện:

- Dự án phải có tiến độ thực hiện cụ thể, rõ ràng và khả thi.

- Tiến độ thực hiện của dự án phải được giám sát và đánh giá định kỳ.

* Về sản phẩm phần mềm:

- Sản phẩm phần mềm của dự án phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tính sáng tạo và hiệu quả sử dụng.

- Sản phẩm phần mềm của dự án phải được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

 

3. Sản phẩm phần mềm được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì để được xem xét là sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố, sản phẩm cần đáp ứng các tiêu chí sau:

- Thuộc danh mục sản phẩm phần mềm:

+ Sản phẩm phần mềm phải thuộc một trong các nhóm sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Danh mục sản phẩm phần mềm hiện hành (tính đến tháng 4/2024) bao gồm 5 nhóm: Nhóm phần mềm hệ thống; Nhóm phần mềm ứng dụng; Nhóm phần mềm công cụ; Nhóm phần mềm tiện ích; Nhóm phần mềm khác

+ Sản phẩm phần mềm không được thuộc danh mục sản phẩm phần mềm bị hạn chế sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Tính sáng tạo:

+ Sản phẩm phần mềm phải có tính sáng tạo, thể hiện ở những điểm mới, khác biệt so với các sản phẩm phần mềm đã có trên thị trường.

+ Tính sáng tạo của sản phẩm phần mềm có thể được thể hiện qua: Giải pháp kỹ thuật mới; Giao diện người dùng mới; Chức năng mới; Hiệu quả sử dụng cao hơn

- Tính ứng dụng:

+ Sản phẩm phần mềm phải có tính ứng dụng cao, đáp ứng nhu cầu thực tế của người sử dụng.

+ Tính ứng dụng của sản phẩm phần mềm có thể được thể hiện qua: Số lượng người sử dụng; Lĩnh vực áp dụng; Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế:

+ Sản phẩm phần mềm phải có hiệu quả kinh tế, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và người sử dụng.

+ Hiệu quả kinh tế của sản phẩm phần mềm có thể được thể hiện qua: Doanh thu; Lợi nhuận; Tiết kiệm chi phí

 

4. Quy trình sản xuất phần mềm của công ty sản xuất phần mềm

Theo quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BTTTT thì quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm, doanh nghiệp sản xuất phần mềm cần áp dụng quy trình bao gồm 7 giai đoạn sau:

- Bước 1: Xác định yêu cầu:

+ Giai đoạn này nhằm thu thập, phân tích và xác định đầy đủ, chính xác các yêu cầu của người sử dụng đối với sản phẩm phần mềm.

+ Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: Khảo sát nhu cầu người sử dụng; Phân tích yêu cầu; Xác định thông số kỹ thuật

- Bước 2: Phân tích và thiết kế:

+ Giai đoạn này nhằm phân tích và thiết kế cấu trúc, mô hình, giao diện, cơ sở dữ liệu của sản phẩm phần mềm.

+ Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: Thiết kế mô hình hệ thống; Thiết kế giao diện người dùng; Thiết kế cơ sở dữ liệu; Viết tài liệu thiết kế

- Bước 3: Lập trình, viết mã lệnh:

+ Giai đoạn này nhằm viết mã lệnh, lập trình các chức năng của sản phẩm phần mềm theo thiết kế đã được phê duyệt.

+ Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: Lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; Viết mã nguồn; Kiểm tra đơn vị

- Bước 4: Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm:

+ Giai đoạn này nhằm kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm phần mềm để phát hiện và sửa lỗi, đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu đã đề ra.

+ Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: Kiểm tra tích hợp; Kiểm tra hệ thống; Kiểm tra chấp nhận

- Bước 5: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm:

+ Giai đoạn này nhằm hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm, bao gồm tài liệu hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn cài đặt, bảo hành, bảo trì.

+ Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng; Hướng dẫn cài đặt; Đóng gói sản phẩm; Thử nghiệm cài đặt

- Bước 6: Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm phần mềm:

+ Giai đoạn này nhằm cài đặt, chuyển giao sản phẩm phần mềm cho người sử dụng, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm.

+ Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: Cài đặt phần mềm; Hướng dẫn sử dụng; Bảo trì phần mềm; Bảo hành sản phẩm

- Bước 7: Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm:

+ Giai đoạn này nhằm phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm ra thị trường.

+ Các hoạt động chính trong giai đoạn này bao gồm: Quảng bá sản phẩm; Bán hàng; Hỗ trợ khách hàng

* Lưu ý:

- Quy trình sản xuất phần mềm trên chỉ là quy trình chung, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của sản phẩm và quy mô doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp quản lý dự án phù hợp để đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm phần mềm.

- Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất phần mềm, đặc biệt là về bản quyền phần mềm và bảo mật thông tin.

 

5. Thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất phần mềm muốn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cần thực hiện theo quy trình sau:

* Nộp hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi thuế TNDN:

- Thời điểm nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi thuế TNDN trong vòng 6 tháng kể từ ngày dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động. Trường hợp dự án đầu tư có nhiều giai đoạn hoàn thành và đi vào hoạt động thì doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với từng giai đoạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày giai đoạn đó hoàn thành và đi vào hoạt động.

- Địa điểm nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp.

- Hồ sơ đề nghị bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng ưu đãi thuế TNDN (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định).

+ Giấy phép hoạt động sản xuất phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

+ Báo cáo thẩm định sản phẩm phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (đối với sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố).

+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm trước khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động

.+ Báo cáo tài chính của dự án đầu tư (nếu có).

+ Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, sản phẩm phần mềm và quy trình sản xuất phần mềm.

* Thẩm định hồ sơ đề nghị:

- Cơ quan thuế thẩm định hồ sơ đề nghị trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế có thể yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế tại địa điểm hoạt động của doanh nghiệp.

* Quyết định hưởng ưu đãi thuế TNDN:

- Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan thuế ban hành quyết định hưởng ưu đãi thuế TNDN cho dự án đầu tư.

- Quyết định hưởng ưu đãi thuế TNDN có ghi rõ: Mức thuế suất ưu đãi. Thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Các điều kiện, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc thực hiện ưu đãi thuế TNDN.

* Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế:

- Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN và quyết định hưởng ưu đãi thuế TNDN.

- Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo mức thuế suất ưu đãi trong thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi.

- Doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định trong quyết định hưởng ưu đãi thuế TNDN.

 

6. Thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 11 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC), công ty sản xuất phần mềm sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:

- Miễn thuế TNDN:

+ Thời gian miễn thuế: 4 năm.

+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động sản xuất phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. Sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố. Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về quy mô vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp:

+ Thời gian giảm thuế: 9 năm tiếp theo sau 4 năm miễn thuế.

+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp dụng đối với thời gian miễn thuế TNDN. Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

* Lưu ý:

- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về quản lý thuế, kế toán và báo cáo tài chính.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Công ty công nghệ thông tin có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.