1. Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường là gì?
- Chế phẩm sinh học (Biological product): Đây là sản phẩm được sản xuất từ các hệ thức sống như vi khuẩn, vi rút, hoặc các phân tử sinh học. Chế phẩm sinh học thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, y học, công nghệ môi trường với mục đích tăng cường hoạt động của các hệ sinh thái tự nhiên hoặc ứng dụng vào các quy trình công nghiệp.
- Vi sinh vật (Microorganism): Đây là các sinh vật nhỏ, chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi. Vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, vi rút, nấm, và các tế bào vi sinh vật khác. Vi sinh vật có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với con người và môi trường.
- Hóa chất (Chemical): Đây là các chất có thành phần hóa học, tồn tại dưới dạng các phân tử. Hóa chất được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp và có thể có tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Việc sử dụng hóa chất cần tuân thủ các quy định và biện pháp an toàn để giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Chất xử lý cải tạo môi trường (Environmental remediation agents): Đây là các chất được sử dụng để xử lý và cải tạo môi trường bị ô nhiễm. Chất xử lý này có thể là các chất hoá học, vi sinh vật hoặc hỗn hợp các thành phần khác nhau. Mục đích của chất xử lý cải tạo môi trường là loại bỏ, giảm thiểu hoặc chuyển hóa chất ô nhiễm trong môi trường để khôi phục và bảo vệ sức khỏe môi trường tự nhiên và con người.
=> Đây là những sản phẩm có sãn trong tự nhiên, an toàn, thân thiện với con người và môi trường. Trong nuôi thủy sản, sử dụng chế phẩm sinh học (còn gọi là men vi sinh) nhằm mục đích cải thiện môi trường (nước và nền đáy ao), tăng sức khỏe vật nuôi, tăng khả năng hấp thu thức ăn…góp phần tăng năng suất và sản lượng.
Các chế phẩm sinh học sản xuất phục vụ trong canh tác Nông Nghiệp mà chúng ta có thể hay gặp như: Phân bón sinh học, thuốc trừ sâu sinh học phục vụ cho trồng trọt; đệm lót sinh học, cám vi sinh phục vụ cho chăn nuôi; các chế phẩm bổ sung vi khuẩn có lợi cho nguồn nước, thức ăn vi sinh dùng cho nuôi trồng thủy sản…
2. Điều kiện kinh doanh sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Để kinh doanh sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cần tuân thủ các điều kiện kinh doanh sau:
- Đăng ký kinh doanh: Cần đăng ký kinh doanh và có giấy phép hoạt động đủ điều kiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước, thường là cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cần đáp ứng các quy định về chất lượng và an toàn của cơ quan quản lý nhà nước, thường là cơ quan quản lý môi trường hoặc cơ quan quản lý thủy sản.
- Có nguồn cung cấp đáng tin cậy: Cần có hợp đồng hoặc thỏa thuận với nhà cung cấp nguyên liệu, thành phẩm hoặc công nghệ xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để đảm bảo nguồn cung ứng đáng tin cậy.
- Có hệ thống quản lý chất lượng: Cần xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp để đảm bảo quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường: Kinh doanh sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và quy trình xử lý chất thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Có chứng chỉ, giấy chứng nhận: Tùy theo loại sản phẩm và yêu cầu của quy định pháp luật, có thể yêu cầu cung cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận về sản phẩm, công nghệ hoặc quy trình sản xuất.
- Đảm bảo an toàn và sức khỏe lao động: Cần đáp ứng các yêu cầu về an toàn lao động và sức khỏe lao động để đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên.
- Tuân thủ các quy định về quảng cáo và tiếp thị: Khi quảng cáo và tiếp thị sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cần tuân thủ các quy định về quảng cáo và tiếp thị của cơ quan quản lý nhà nước.
3. Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Giấy phép chứng nhận sản xuất chế phẩm sinh học trong lĩnh vực xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tuân theo quy định của Nghị định số 60/2016/NĐ-CP về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Theo Điều 20 của Nghị định này, quy trình và thủ tục cấp giấy chứng nhận sản xuất chế phẩm sinh học được quy định cụ thể như sau: Cơ quan tổ chức hoặc cá nhân theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này phải lập 07 bộ hồ sơ đăng ký sản xuất chế phẩm sinh học theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này và gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Tổng cục Môi trường để xem xét, đánh giá và cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học.
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc hợp lệ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân đăng ký để điều chỉnh và bổ sung.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, đối với các chế phẩm sinh học chưa có kết quả khảo nghiệm, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản về chương trình giám sát và kiểm tra theo kế hoạch khảo nghiệm chi tiết của tổ chức hoặc cá nhân xin giấy phép sản xuất chế phẩm sinh học.
Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hoặc theo quy định tại khoản 2 của Điều này hoặc kết quả khảo nghiệm chế phẩm theo quy định tại khoản 3 của Điều này, Tổng cục Môi trường thành lập và tổ chức họp Hội đồng khoa học chuyên ngành để đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học (gọi tắt là Hội đồng).
Đối với các chế phẩm sinh học đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành, các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu tiếp tục kinh doanh hoặc nhập khẩu chế phẩm sinh học, phải thông báo tên và số lượng chế phẩm sinh học cho Tổng cục Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước thời hạn lưu hành ít nhất 15 ngày làm việc. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân. Tổ chức hoặc cá nhân chỉ được phép lưu hành khi có sự chấp thuận của Tổng cục Môi trường.
Các thành phần của hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất (Mẫu số 11.NT, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 262019/NĐ-CP).
- Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở sản xuất (Mẫu số 12.NT, ban hành kèm theo Phụ lục III Nghị định 26/2019/NĐ-CP).
Hồ sơ nộp tại:
- Tổng cục Thủy sản: Đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh: Đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, trừ các cơ sở sản xuất của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như đã nêu.
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải thẩm định nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, cơ quan sẽ tiến hành kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất và lập biên bản kiểm tra.
Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp giấychứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Kiểm tra thực tế về điều kiện cơ sở tại địa điểm sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ trong sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Khoản 1 Điều 37 của Luật Thủy sản 2017.
Trong trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, cơ sở phải thực hiện khắc phục và sau khi khắc phục, cần thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã được khắc phục.
Nếu kết quả kiểm tra điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện, cơ quan sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý: Trước khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.
- Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.
- Thông tin về sản phẩm đã được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Điều kiện kinh doanh phân bón theo quy định pháp luật mới nhất hiện nay
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!