1. Hoạt động tư vấn xác định giá đất được quy định như nào?
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khái niệm về định giá đất vẫn chưa được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật liên quan trong lĩnh vực đất đai. Tuy nhiên, dựa theo tính chất và mục đích thực hiện, có thể hiểu định giá đất là việc dùng các phương pháp cụ thể để xác định giá trị của mảnh đất (hay còn gọi là giá đất) trên một đơn vị diện tích đất tại một địa phương cụ thể. Trong đó, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
- Theo thời hạn sử dụng đất;
- Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
- Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 115 Luật Đất đai năm 2013 thì hoạt động tư vấn xác định giá đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Khi xây dựng, điều chỉnh khung giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu;
- Khi giải quyết khiếu nại về giá đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên có liên quan;
- Khi thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến giá đất cụ thể mà các bên có yêu cầu.
Về bản chất thì tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất khi thực hiện hoạt động tư vấn này thì cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:
- Thực hiện đúng các nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, nội dung khi xây dựng khung giá đất, bảng giá đất và định giá đất cụ thể;
- Độc lập, trung thực, khách quan;
- Thực hiện nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 116 của Luật Đất đai năm 2013, cụ thể bao gồm:
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn giá đất;
+ Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng tư vấn xác định giá đất với bên thuê tư vấn;
+ Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, kết quả hoạt động tư vấn xác định giá đất định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất;
+ Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
+ Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức tư vấn xác định giá đất đặt trụ sở chính;
+ Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ xác định giá đất
Căn cứ vào Điều 20 Nghị định 44/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi các Nghị định 136/2018/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì điều kiện để kinh doanh dịch vụ xác định giá đất được quy định như sau:
Điều kiện đối với tổ chức thì doanh nghiệp được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản;
- Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quy định dưới đây:
Điều kiện đối với cá nhân thì cá nhân chỉ được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thuộc một trong các trường hợp:
- Có Chứng chỉ định giá đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Có Thẻ thẩm định viên về giá hoặc Chứng chỉ định giá bất động sản và Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Để được cấp Chứng chỉ định giá đất, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có trình độ từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật;
- Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi sáu) tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất;
- Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
3. Thủ tục đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất
Từ nội dung phân tích nêu trên, có thể thấy yêu cầu cơ bản để kinh doanh dịch vụ định giá đất thì cá nhân phải có Chứng chỉ định giá đất. Để được cấp Chứng chỉ định giá đất thì cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các văn bản, tài liệu dưới đây:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 61/2015/TT-BTNMT);
- Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật.
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.
- Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 61/2015/TT-BTNMT);
- Hai (02) ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.
Các loại giấy tờ nêu trên (trừ Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất) là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng một cửa).
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại văn bản nêu trên thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian nhận hồ sơ được quy định là từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết):
- Buổi sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút;
- Buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
Bên cạnh đó, các cá nhân cũng cần lưu ý về thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Theo đó:
- Đối với Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ.
- Đối với Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bài viết liên quan: Định giá đất là gì? Tại sao cần phải định giá đất ?. Khi cần giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được đội ngũ tư vấn của Luật Minh Khuê hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.