1. Khi nào cần thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định thầu ?

Thưa luật sư, xin hỏi:

1. Một gói thầu có bắt buộc phải thành lập tổ chuyên gia và tổ thẩm định độc lập không? Số lượng nhân sự tối thiểu trong tổ chuyên gia và tổ thẩm định là bao nhiêu người?

2. Trường hợp gói thầu nhỏ thì chỉ thành lập tổ chuyên gia đấu thầu rồi phân công người thẩm định Hồ sơ yêu cầu và thẩm định kết quả xét thầu được không, hay bắt buộc phải thành lập 02 tổ riêng (gồm tổ chuyên gia và tổ thẩm định)?

Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, một gói thầu có bắt buộc phải thành lập tổ chuyên gia và tổ thẩm định độc lập không? Số lượng nhân sự tối thiểu trong tổ chuyên gia và tổ thẩm định là bao nhiêu người?

Căn cứ theo khoản 43 Điều 4 Luật đấu thầu 2013 quy định như sau:

43. Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Cũng theo khoản 2, khoản 3 Điều 75 Luật đấu thầu 2013 quy định về trách nhiệm của bên mời thầu như sau:

"2. Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn phải thực hiện trách nhiệm sau đây:

a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu;

d) Quyết định xử lý tình huống;

đ) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

e) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 củaLuật này;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩmquyền về quá trình lựa chọn nhà thầu;

h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựachọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;

i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việcthực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơquan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

k) Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.

3. Đối với lựa chọn nhà đầu tư:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định của Luật này;

b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;

d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển,hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư;

e) Bồi thường thiệt hại cho cácbên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;

h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trìnhlựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định củaChính phủ;

i) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọnnhà đầu tư;

k) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trongquá trình lựa chọn nhà đầu tư;

l) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việcthực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơquan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này."

Tổ chuyên gia và tổ thẩm định không quy định số lượng thành viên tối thiểu.

Việc thành lập tổ thẩm định không được quy định tuy nhiên để thực hiện các bước thẩm định trong quy trình đấu thầu thì việc thành lập là cần thiết.

Thứ hai, tất cả các hình thức đấu thầu đều phải thực hiện theo quy trình của Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật liên quan?

Bạn có thể tham khảo trực tiếp các quy định của Luật đấu thầu 2013 và các văn bản hướng dẫn (Nghị định, thông tư...) để ứng dụng trong từng trường hợp cụ thể để giải quyết và hướng dẫn chi tiết tại: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT về vấn đề trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đấu thầu trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi 1900.6162 chọn phím 7 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Các giấy tờ cần chuẩn bị trong hồ sơ mời thầu ? Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu là gì ?

2. Quy định về tổ chuyên gia và tổ thẩm định trong đấu thầu ?

Xin chào luật sư Em muốn hỏi đối với chào hàng cạnh tranh rút gọn có cần thành lập tổ hồ sơ yêu cầu và tổ thẩm định hồ sơ không ạ. Và điều kiện của những người ở trong các tổ này thế nào; ví dụ như số lượng thành viên, có cần chứng chỉ đấu thầu không? Và với những gói thầu mua sắm thường xuyên thì thủ tục như thế nào ạ. Theo như luật đấu thầu tôi thấy trong các bước vẫn có tổ lập yêu cầu và tổ thẩm đinh. Xin luật sư tư vấn giúp tôi?

Luật sư tư vấn:

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

– Căn cứ Điều 59 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn như sau:

“Điều 59. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn

1. Chuẩn bị và gửi bản yêu cầu báo giá:

a) Bản yêu cầu báo giá được lập bao gồm các nội dung về phạm vi công việc, yêu cầu về kỹ thuật, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo giá, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao, dự thảo hợp đồng, thời gian chuẩn bị và nộp báo giá (tối thiểu 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành bản yêu cầu báo giá) và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu;

b) Sau khi bản yêu cầu báo giá được duyệt, bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng trên một tờ báo được phát hành rộng rãi trong một ngành, một tỉnh hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi trực tiếp bản yêu cầu báo giá cho tối thiểu 03 nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu. Trường hợp gửi trực tiếp, nếu trước thời điểm đóng thầu có bất kỳ nhà thầu nào khác đề nghị được tham gia chào hàng thì bên mời thầu phải gửi bản yêu cầu báo giá cho nhà thầu đó. Bản yêu cầu báo giá được phát hành miễn phí theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bằng fax.

2. Nộp và tiếp nhận báo giá:

a) Nhà thầu chuẩn bị và nộp 01 báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Việc nộp báo giá có thể thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bang fax;

b) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu bao gồm các nội dung như: Tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của báo giá và gửi văn bản tiếp nhận này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.

3. Đánh giá các báo giá:

a) Bên mời thầu so sánh các báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Báo giá được xác định đáp ứng tất cả các yêu cầu trong bản yêu cầu báo giá và có giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn;

b) Trong quá trình đánh giá, trường hợp cần thiết bên mời thầu mời nhà thầu có giá chào thấp nhất sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) đến thương thảo hợp đồng.

4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.

6. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh rút gọn:

a) Thời gian đánh giá các báo giá tối đa là 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp báo giá đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo đánh giá các báo giá;

b) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;

c) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định.”

Điều kiện thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định thầu

– Căn cứ nội dung nêu trên khi tiến hành lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn vẫn phải đánh giá các báo giá, căn cứ Điều 116 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định:

“1. Cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, trừ cá nhân quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

2. Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan.

3. Cá nhân không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Đấu thầu, khi tham gia tổ chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;

b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;

c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu;

d) Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu.

4. Trong trường hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thì không bắt buộc các chuyên gia này phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.”

Mặt khác theo Điều 6 Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT như sau:

“1. Tổ chuyên gia do bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn (trong trường hợp thuê tư vấn làm bên mời thầu) thành lập. Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng quy định tại Điều 116 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP . Từng thành viên tổ chuyên gia phải lập Bản cam kết theo Phụ lục 8 gửi bên mời thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm.

2. Trong trường hợp cần thiết, tổ trưởng tổ chuyên gia ban hành quy chế làm việc của tổ chuyên gia, trong đó bao gồm những nội dung chính như sau:

a) Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên;

b) Thời gian dự kiến hoàn thành việc đánh giá hồ sơ dự thầu;

c) Cách thức làm việc của tổ chuyên gia;

d) Các nội dung cần thiết khác.

Đối với tổ thẩm định phải đáp ứng theo Điều 4 Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 11 năm 2015

>> Xem thêm:  Quy định mới về xuất hóa đơn khi liên danh đấu thầu công trình ? Một bên có được xuất hóa đơn toàn bộ công trình ?

“Điều 4. Yêu cầu đối với thành viên tham gia tổ thẩm định

1. Thành viên tham gia tổ thẩm định phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;

c) Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công; trường hợp đối với gói thầu được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn chỉ yêu cầu tối thiểu 01 năm;

d) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế;

đ) Không trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định;

e) Có bản cam kết theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

Như vậy, đối với chào hàng cạnh tranh rút gọn thì vẫn phải có tổ hồ sơ yêu cầu và tổ thẩm định hồ sơ, và yêu cầu đối với tổ thẩm định thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 116 Nghị định 63/2014/NĐ-CP , Điều 6 Thông tư 23/2015/NĐ-CP.

3. Tổ chuyên gia đấu thầu có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề ?

Thưa luật sư, xin hỏi: 1. Việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ quan tâm và hồ sơ mời thầu chủ đầu tư giao cho phòng chuyên môn của Công ty (Ví dụ: Phòng quản lý dự án hoặc quản lý Kỹ thuật) có đúng không?

2. Tổ chuyên gia: Đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,…. Theo đó, tại Điều 116 Nghị định 63/2014/NĐ-CP thì các thành viên có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hay chỉ cần chứng chỉ đào tạo về đấu thầu?

3. Tổ thẩm định thầu: Do chủ đầu tư lựa chọn, chỉ định và độc lập với 2 nhóm ở trên, có cần thêm điều kiện gì về Chứng chỉ hành nghề hay đào tạo về đấu thầu hay không?

Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật đấu thầu 2013 có quy định như sau:

Điều 74. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án;

b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;

c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

d) Danh sách xếp hạng nhà thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu.

Như vậy bên chủ đầu tư hoàn toàn có quyền giao việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ quan tâm và hồ sơ mời thầu cho phòng chuyên môn của Công ty.

2. Điều 116 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 116. Tổ chuyên gia

1. Cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, trừ cá nhân quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

2. Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan.

3. Cá nhân không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật đấu thầu , khi tham gia tổ chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;

b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;

c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu;

d) Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu.

4. Trong trường hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thì không bắt buộc các chuyên gia này phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.

Như vậy các thành viên của tổ chuyên gia không bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề nhưng phải đáp ứng đủ các yêu cầu tại Khoản 3 Điều 116 Nghị định 63/2014/NĐ-CP nêu trên.

3. Đối với các thành viên tổ thẩm định cần đạt đủ các yêu cầu theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT :

Điều 4. Yêu cầu đối với thành viên tham gia tổ thẩm định

1. Thành viên tham gia tổ thẩm định phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu [1] theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;

c) Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công; trường hợp đối với gói thầu được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn chỉ yêu cầu tối thiểu 01 năm;

d) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế;

đ) Không trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định;

e) Có bản cam kết theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Điều kiện làm thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định thầu ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Điều kiện để thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, tổ thẩm định thầu là gì ? Điều này được quy định cụ thể như thế nào ? Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Phân loại các dịch vụ tư vấn và dịch vụ phi tư vấn theo luật đấu thầu ? Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu ?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, các quy định của pháp luật về trách nhiệm thành lập tổ chuyên gia và trách nhiệm của tổ chuyên gia, tổ thẩm định.

Theo quy định tại Luật đấu thầu năm 2013 thì Điều 75 có hướng dẫn trách nhiệm của bên mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án được quyết định thành lập tổ chuyên gia còn đối với lựa chọn nhà đầu tư cũng được tự quyết định thành lập tổ chuyên gia. Theo quy định tại Điều 76 của Luật đấu thầu năm 2013 hướng dẫn trách nhiệm của tổ chuyên gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải trung thực, khách quan, công bằng. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khi làm việc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật, đúng quy trình, đúng yêu cầu khi đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trách nhiệm của tổ chuyên gia, tổ thẩm định báo cáo bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và danh sách xếp hạng nhà thầu, nhà đầu tư.

Thứ hai, điều kiện làm thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định thầu trong đấu thầu.

Theo quy định tại Điều 116 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện làm thành viên tổ chuyên gia.

– Thành viên là cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu là mẫu bản chứng chỉ được lập ra để chứng nhận về việc hành nghề hoạt động đấu thầu. Mẫu được ban hành theo Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT trừ cá nhân quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

– Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành viên tham gia tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật như kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư… lĩnh vực tài chính, thương mại như kế toán trưởng, chuyên gia kinh tế… lĩnh vực hành chính, pháp lý như luật sư, cử nhân quản lý nhà nước… và các lĩnh vực có liên quan khác nếu có.

– Cá nhân không thuộc các trường hợp nêu trên thì khi tham gia vào làm việc tại tổ chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, cá nhân phải tham gia khóa đào tạo về đấu thầu và trải qua kỳ thi sát hạch để được cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.

+ Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu ví dụ như gói thầu xây lắp phải có trình độ chuyên môn như từ cử nhân xây dựng trở lên có thể xem xét được trở thành thành viên của tổ chuyên gia.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức áp dụng mức chỉ định thầu mua sắm hàng hóa ? Quy trình chỉ định thầu rút gọn ?

+ Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu và có ít nhất 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu.

Một lưu ý là không bắt buộc phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu khi chỉ cần tham gia ý kiến của chuyên gia chuyên ngành.

Theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hướng dẫn về các trường hợp cần phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu và các trường hợp không phải có cần chứng chỉ hành nghề.

– Các trường hợp cần phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu:

Cá nhân đang thuộc các tổ chức tư vấn đấu thầu hoặc hoạt động dưới tư cách độc lập cá nhân tư vấn đấu thầu hoặc thuộc ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc dự án khu vực theo pháp luật xây dựng hoặc đã thực hiện công tác quản lý dự án chuyên nghiệp, quản lý cùng lúc nhiều dự án. Cá nhân thuộc đơn vị được thành lập để chuyên trách thực hiện việc mua sắm tập trung hoặc có tính chất thường xuyên và liên tục khi tham gia trực tiếp vào các hoạt động:

+ Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

+ Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

– Các trường hợp không phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu:

Người thực hiện từng dự án cụ thể và ban quản lý dự án này sẽ giải thể sau khi kết thúc. Người thuộc các cơ quan nhà nước, và các loại tổ chức xã hội là pháp nhân phi thương mại theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 như tổ chức chính trị, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập tham gia vào các công việc. Các cá nhân hoạt động đấu thầu các công việc thực hiện việc mua sắm tập trung hoặc có tính chất thường xuyên và liên tục ở trên. Ngoài điều kiện nêu trên còn phải có thêm chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản.

Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu quy định việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả đánh giá hồ sơ,… được ban hành ngày 27/11/2015. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT quy định về điều kiện làm thành viên tổ thẩm định. Các yêu cầu đối với thành viên tham gia tổ thẩm định đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn các yêu cầu để trở thành thành viên tham gia tổ chuyên gia.

>> Xem thêm:  Bảo đảm dự thầu là gì ? Bảo đảm dự thầu được quy định như thế nào trong luật đấu thầu ?

+ Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu là mẫu bản chứng chỉ được lập ra để chứng nhận về việc hành nghề hoạt động đấu thầu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT.

+ Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu.

+ Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công nhiệm vụ, chức năng. Trường hợp đối với gói thầu được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng kinh tế – xã hội khó khăn chỉ yêu cầu tối thiểu 01 năm kinh nghiệm công tác.

+ Đối với các gói thầu quốc tế thì phải có trình độ ngoại ngữ được thể hiện qua các văn bằng ngoại ngữ chuyên môn, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được công nhận ở Việt Nam hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ theo khung tham chiếu của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, hiện nay tiếng Anh vẫn là ngoại ngữ thông dụng nhất trong các gói thầu quốc tế.

+ Có bản cam kết theo Phụ lục ban hành đính kèm theo Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT. Trong đó thành viên cá nhân cam kết chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 78 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 , cam kết có đầy đủ năng lực chứng chỉ, bằng cấp chuyên môn có liên quan trên cơ sở khách quan, toàn diện và đầy đủ, chính xác.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực đấu thầu, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn và giải đáp chi tiết trong từng trường hợp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hạn mức chỉ định thầu theo quy dịnh của luật đất thầu mới ? Quy định về hình thức đấu thầu rút gọn ?