1. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế của dự án đầu tư ?

Kính chào luật sư, Tôi có nội dung cần tư vấn như sau. Công ty tôi là công ty nước ngoài có thực hiện 1 dự án đầu tư vào Việt Nam về lĩnh vực sản xuất thuốc ( dược phẩm ). Công ty tôi cần nhập khẩu máy móc về để đầu tư vào công ty để hình thành tài sản cố định phục vụ sản xuất.
Vậy thủ tục để được hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu tôi cần làm những thủ tục gì ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đè nêu trên, Tôi xin cảm ơn !
Người gửi: Anh T

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế về hoàn thuế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh! cảm ơn anh đã gửi thắc mắc của mình tới công ty luật Minh Khuê, dựa vào những thông tin mà anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Theo hướng dẫn tại Thông tư 134/2014/TT-BTC. Hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại điều 1 có quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau:

" Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chưa đi vào hoạt động, doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư (xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất) trực tiếp hoặc ủy thác thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư mà gặp khó khăn khách quan về tài chính: chưa có nguồn tài chính để nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở khâu nhập khẩu; đang phải vay ngân hàng thương mại để nhập máy móc, thiết bị đầu tư cho sản xuất kinh doanh; trường hợp không được thông quan hàng hóa sẽ bị thiệt hại lớn do phải đình chỉ, kéo dài thời gian đầu tư thực hiện dự án thì được lựa chọn áp dụng gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề); có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp;

b) Có tổng giá trị nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định từ 100 tỷ đồng trở lên;

c) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT."

- Vậy dựa vào phạm vị điều chỉnh và điều kiện để được hoàn thuế theo quy định tại điều 1 thông tư 134/2014/TT-BTC anh có thể xác định xem mình có thuộc đối tượng được xin hoàn thuế hay không.

- Về thủ tục hoàn thuế tại Điều 3 Thông tư 134/2014/TT-BTC có hướng dẫn như sau:

" Điều 3. Thủ tục và trình tự hoàn thuế GTGT

1. Hồ sơ hoàn thuế:

a) Văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, trong đó ghi lý do đề nghị hoàn trả là theo hướng dẫn tại Thông tư này (ghi rõ số Thông tư), trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

b) Bảng kê các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã đóng dấu xác nhận của cơ quan hải quan theo mẫu 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC trong đó ghi rõ gửi kèm văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHT và cột ghi chú ghi rõ là “nợ chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu”.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của hồ sơ, chứng từ, hóa đơn và các tài liệu khác có liên quan đến đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế.

2. Trình tự hoàn thuế:

a) Nộp và tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế:

Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế, trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào số văn thư của cơ quan thuế.

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

b) Xử lý hoàn thuế:

b.1) Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ.

b.2) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT.

b.3) Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn và yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế trước kiểm tra sau.

b.4) Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu."

Căn cứ tại Điều 3 thông tư 134/2014/TT-BTC có hướng dẫn về bộ hồ sơ xin hoàn thuế và trình tự nộp hồ sơ như đã trích dẫn ở trên anh có thể tham khảo và hoàn thiện bộ hồ sơ cho công ty mình.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Hoàn thuế giá trị gia tăng tài sản đầu tư như thế nào ?

Công văn 921/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng tài sản đầu tư được ban hành ngày 21/03/2011
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------------
V/v hoàn thuế GTGT tài sản đầu tư.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2011
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 5747/CT-THNVDT của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn về việc xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT khi Trụ sở chính điều chuyển tài sản, hàng hóa, vật tư cho Chi nhánh ở khác tỉnh, thành phố với Trụ sở chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 37 Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.
Điểm 2.18 Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: “Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản trên điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”.
Căn cứ theo quy định trên và theo trình bày trong công văn của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, Công ty TNHH Vỹ Lâm có trụ sở chính tại tỉnh Khánh Hòa thành lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Bình Dương. Sau khi Chi nhánh đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trụ sở chính mua một số tài sản, hàng hóa, vật tư sử dụng mã số của trụ sở chính, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và xin hoàn thuế tại trụ sở chính; trường hợp trụ sở chính tại Khánh Hòa thực hiện điều chuyển tài sản cho Chi nhánh tại Bình Dương thì trụ sở chính phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp Công ty TNHH Vỹ Lâm - trụ sở chính tại Khánh Hòa đã kê khai khấu trừ và lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT đối với số tài sản đầu tư điều chuyển cho Chi nhánh tại tỉnh Bình Dương thì Chi nhánh tại tỉnh Bình Dương không được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT của tài sản đầu tư nhận điều chuyển từ trụ sở chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, KK&KTT-TCT;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Cách kê khai hoàn thuế dự án đầu tư ?

Ngày 03 tháng 12 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 5123/TCT-KK kê khai hoàn thuế dự án đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5123/TCT-KK
V/v kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương

Trả lời công văn số 4425/CT-KT2 ngày 21/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 (a) Điều 10, Khoản 3 (c) Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đối với vướng mắc cụ thể của Cục Thuế tỉnh Hải Dương thì:

1. Đối với trường hợp 1,2:

- Người nộp thuế thành lập mới từ dự án đầu tư lập hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư là tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 02/GTGT .

Khi dự án đầu tư được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì người nộp thuế kê khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT .

Đối với trường hp NNT phát hiện sai sót khi khai số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh vào tờ khai 02/GTGT, thì thực hiện khai bổ sung theo hướng dẫn tại khoản 5(a) Điều 10 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và điểm 5 công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nêu trên.

Đối với trường hợp NNT khai sai số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh vào tờ khai 02/GTGT, đã đề nghị hoàn thuế và được cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế thì cơ quan Thuế thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, thu hồi số tiền thuế GTGT đã được hoàn, xử phạt 20% số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế được hoàn cao hơn.

- Trường hợp nếu số tiền thuế GTGT của hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại này đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ và hoàn thuế thì công ty thực hiện kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT để được khấu trừ và hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Kỳ hoàn thuế xác định từ thời điểm kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT.

2. Đối với trường hợp 3:

Đối với dự án đầu tư mở rộng, trường hợp NNT kê khai khấu trừ thuế GTGT trên hồ sơ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT và xác định sai trường hợp hoàn thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương hướng dẫn NNT xác định đúng trường hợp hoàn thuế để được giải quyết hoàn thuế theo đúng quy định.

Tổng cc Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Hướng dẫn hoàn thuế hàng nhập khẩu theo loại hình đầu tư gia công ?

Ngày 24 tháng 12 năm 2002, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 6508/TCHQ-KTTT hướng dẫn hoàn thuế hàng nhập khẩu đường bưu điện sau đó xuất hoàn gốc hoặc chuyển loại hình đầu tư gia công

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 6508/TCHQ-KTTT
V/v hướng dẫn hoàn thuế hàng NK đường bưu điện sau đó xuất hoàn gốc hoặc chuyển loại hình đầu tư, gia công

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2002

Kính gửi: Tổng cục Thuế

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh về việc Thông tư số 172/1998/TT-BTC của Bộ tài chính chưa có quy định cụ thể về hoàn thuế cho doanh nghiệp làm dich vụ Bưu chính chuyển phát nhanh trong trường hợp họ đã thay mặt chủ hàng trực tiép làm thủ tục hải quan và nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định nhưng hàng hoá không giao được cho người nhận, các doanh nghiệp này phải xuất trình hàng hoá cho Hải quan kiểm tra lại trước khi tái xuất hoàn nước gốc.

Hoặc có trường hợp hàng không giao được cho người nhận nhưng thay vì xuất hoàn gốc chủ hàng lại chuyển loại hình nhập khẩu gia công, đầu tư (không có thuế), nhưng doanh nghiệp bưu điện đã ứng nộp xong các khoản thuế của lô hàng.

Ngày 15/11/2000 Tổng cục Hải quan cũng đã công văn số 5311/TCHQ-KTTT đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn chính thức trường hợp hoàn thuế trên nhưng đến nay vẫn chưa có trả lời.

Các vướng mắc trên là bức xúc, đề nghị Tổng cục Thuế báo cáo lãnh đạo Bộ để sớm có hướng dẫn trước khi đưa bổ sung vào Thông tư sửa đổi Thông tư số 172/1998/TT-BTC .

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

5. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư ?

Ngày 12 tháng 10 năm 2017, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4698/TCT-CS 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4698/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2017

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Nam Định;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4683/CT-KK &KTT ngày 29/8/2017 của Cục Thuế tỉnh Nam Định và công văn số 8321/CT-PC ngày 28/8/2017 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về nội dung tương tự, ngày 21/06/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn s2694/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bản photo công văn kèm theo).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố H Chí Minh và Cục Thuế tỉnh Nam Định biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
-
Vụ PC - TCT;
-
Website Tổng cục Thuế;
-
Lưu: VT,CS(3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

6. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư ?

Ngày 28 tháng 04 năm 2017, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1704/TCT-CS 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1704/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017

Kính gửi:Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 6405/CT-TTr2 ngày 23/2/2017 của Cục Thuế thành ph Hà Nội v việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư của Công ty TNHH Biệt thự Vàng; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

- Tại Điều 7 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo quy định:

“Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.

Phụ lục 4 Danh mục ngành nghề, kinh doanh có điều kiện quy định:

230. Kinh doanh dịch vụ lưu trú.”

- Tại Phụ lục 4 - Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật số 03/2016/QH14 ngày 22/11/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư (có hiệu lực từ 01/01/2017) quy định:

“214. Kinh doanh dịch vụ lưu trú.”

- Căn cứ Điều 64 Luật du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“Điều 64. Điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch

Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện chung bao gồm:

a) Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;

b) Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;

2. Các điều kiện cụ thể bao gồm:

a) Đối với khách sạn, làng du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mi loại, hạng;

b) Đối vi biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mi loại, hạng;

c) Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch”.

- Tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định như sau:

“Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý

22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.

Điều 25. Trách nhiệm chung áp dụng đối với các ngành, nghề

2. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.

…”

- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 11/2014/TT-BCA ngày 12/3/2014 của Bộ Công an hướng dẫn về nghiệm thu phòng cháy và chữa cháy.

- Theo Phụ lục III về Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện thì:

“Dịch vụ cho thuê lưu trú” thuộc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

2. Về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.

- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) về các trường hợp hoàn thuế.

- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) về hoàn thuế GTGT.

- Tại điểm 3 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT như sau:

“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

c.2) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư là dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc chưa đáp ứng được điều kiện đ thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới hình thức văn bản theo quy định của pháp luật về đầu tư.

c.3) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động là dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh bị thu hồi giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; bị thu hi giy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; bị thu hồi văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh không đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời điểm không hoàn thuế giá trị gia tăng được tính từ thời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc từ thi điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện.”

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:

- Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch là ngành nghề kinh doanh có điều kiện (các điều kiện được quy định tại Điều 64 Luật du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005);

- Dịch vụ lưu trú du lịch (số thứ tự 40, nhóm B) thuộc Mục 2 - Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Phụ lục III danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

Trường hợp, Công ty TNHH Biệt thự vàng đầu tư xây dựng dự án Tổ hợp khách sạn và căn hộ cho thuê (tại số 2, đường Tây Hồ, phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội) thuộc ngành, nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội rà soát cụ thể hồ sơ, thực tế trường hp của đơn vị, tiến độ thực tế về việc đu tư xây dựng dự án để xác định việc bảo đảm điều kiện kinh doanh của Công ty khi xem xét xử lý hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nêu trên (trừ trường hợp xây dựng nhà, căn hộ để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định). Trường hợp, sau khi hoàn thành nghiệm thu và đi vào hoạt động, nếu dự án đầu tư nêu trên của Công ty TNHH Biệt thự Vàng không đáp ứng các điều kiện hoặc không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c.3 khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính).

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên,
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC
, KK - TCT;
- W
ebsite Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS(3)
.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?