1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là gì?
Theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được định nghĩa là các tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về khoa học và công nghệ để tạo ra các sản phẩm, hàng hoá từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Các sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thể là các sản phẩm hữu hình hoặc vô hình. Đặc điểm của doanh nghiệp này bao gồm việc được thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp (khác biệt so với các tổ chức khoa học công nghệ khác). Họ sử dụng kết quả của nghiên cứu khoa học và công nghệ (có thể tự nghiên cứu hoặc chuyển giao), và được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ từ cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ cũng được hưởng ưu đãi về thuế.
Kết quả từ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng để xem xét việc cấp Giấy Chứng nhận cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Theo quy định tại Khoản 2 của Điều 3 trong Nghị định 13/2019/NĐ-CP, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có thể được thể hiện qua các hình thức sau:
- Sáng chế, giải pháp sáng tạo có ích, thiết kế công nghiệp, cấu trúc mạch tích hợp bán dẫn, hoặc giống cây trồng đã được bảo hộ theo quy định về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận quốc tế theo các hiệp định mà Việt Nam tham gia; cũng như các chương trình máy tính đã được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
- Giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, hoặc tiến bộ kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.
- Kết quả của các nhiệm vụ nghiên cứu đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức, hoặc được phê chuẩn để tổ chức xét tặng giải thưởng theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ.
- Các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận theo quy định của pháp luật.
- Công nghệ chuyển giao đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện xin cấp GCN doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Điều kiện để được cấp Giấy Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ bao gồm:
- Phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Có khả năng tạo ra hoặc áp dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định và công nhận, như quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 13/2019/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp cần có doanh thu từ việc sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm phát sinh từ kết quả khoa học và công nghệ, đạt tỷ lệ doanh thu tối thiểu 30% trên tổng doanh thu trong ít nhất một trong ba năm liên tiếp trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ.
Doanh nghiệp cần phải thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
- Có năng lực tạo ra kết quả khoa học và công nghệ, được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định và công nhận. Năng lực này được thể hiện qua việc tự nghiên cứu, phát triển và tạo ra kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Có năng lực áp dụng kết quả khoa học và công nghệ, được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định và công nhận. Năng lực này được thể hiện qua việc đảm bảo các điều kiện cần thiết để triển khai áp dụng kết quả vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đối với việc xác định tỷ lệ doanh thu để cấp Giấy Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ:
- Doanh nghiệp tự kê khai trong hồ sơ đăng ký chứng nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của thông tin đó.
- Cơ quan quản lý căn cứ vào báo cáo hàng năm về tình hình sản xuất và kinh doanh sản phẩm phát sinh từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để thực hiện quản lý, rà soát và bảo đảm doanh nghiệp duy trì được điều kiện chứng nhận.
Đối với các doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm, không cần phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ doanh thu.
3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ bao gồm:
- Đơn đề nghị chứng nhận doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ (theo mẫu).
- Văn bản xác nhận hoặc công nhận kết quả khoa học và công nghệ từ cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực). Có thể là một trong các loại sau:
+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
+ Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, hoặc tiến bộ kỹ thuật.
+ Bằng chứng nhận giải thưởng cho kết quả nghiên cứu được công nhận, hoặc quyết định công nhận kết quả nghiên cứu đã đạt giải thưởng từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức hoặc phê chuẩn việc tổ chức giải thưởng.
+ Quyết định công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, hoặc Giấy Chứng nhận Đăng ký Kết quả Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; hoặc Giấy xác nhận hoặc Giấy Thẩm định kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
+ Giấy Chứng nhận Đăng ký Chuyển giao Công nghệ.
+ Bất kỳ văn bản xác nhận hoặc công nhận nào khác có giá trị pháp lý tương đương.
- Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ (theo mẫu).
4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ tới Sở Khoa học và Công nghệ tại địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Bước 2: Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các công đoạn sau:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ phản hồi cho doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ. Trong phản hồi này, Sở nêu rõ những vấn đề cần điều chỉnh hoặc bổ sung trong hồ sơ và thời hạn cụ thể cho việc này, nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm định hồ sơ và quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ.
- Trong trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ liên quan đến nhiều lĩnh vực, cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn. Thời hạn cấp Giấy Chứng nhận không vượt quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Nếu Sở Khoa học và Công nghệ không có đủ điều kiện kỹ thuật để đánh giá kết quả khoa học và công nghệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở sẽ chuyển hồ sơ đến Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thông tin về tên, địa chỉ và danh mục sản phẩm phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ của doanh nghiệp đó.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức và cá nhân có thể nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:
- Sử dụng dịch vụ trực tuyến trên trang web của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ từ thứ Hai đến thứ Sáu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ là từ 07:30 đến 11:30 sáng và từ 13:00 đến 17:00 chiều.
Bài viết liên quan: Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì? Hồ sơ, thủ tục chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Điều kiện xin cấp GCN doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!