1. Độ tuổi kết hôn là bao nhiêu? Tuổi kết hôn có tính tuổi âm hay không?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề cần nhờ công ty tư vấn giúp như sau, con trai tôi sinh năm 2000. Con tôi có quan hệ với bạn gái cùng lớp và khiến cháu có em bé. Bây giờ gia đình nhà cô bé kia muốn cho 2 cháu kết hôn. Tuy nhiên tôi có thắc mắc về độ tuổi kết hôn, không biết con trai tôi đã đủ tuổi kết hôn hay chưa? Độ tuổi kết hôn có tính tuổi đẻ hay không?
Cảm ơn!

Độ tuổi kết hôn là bao nhiêu? Tuổi kết hôn có tính tuổi mụ hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về độ tuổi kết hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, thực hiện việc đăng ký kết hôn,

Theo như thông tin chị cung cấp thì con trai của chị sinh năm 2000 như vậy đến năm 2020, con trai chị đã được 20 tuổi. Độ tuổi được thừa nhận theo quy định của pháp luật để xác lập các giao dịch, thể hiện năng lực pháp luật và năng lực hành vi của một cá nhân được tính theo năm dương lịch.

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;..."

Quy định về độ tuổi kết hôn trên được làm rõ tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, con trai chị đã đủ 20 tuổi và bạn đó có thể đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn phải do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định.

Thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

- Các bên nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.

- Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

- Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Giấy tờ phải xuất trình gồm có:

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

- Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Giấy tờ phải nộp gồm có:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

2. Kết hôn không đủ tuổi phải chịu trách nhiệm như thế nào?

Xin chào luật sư. Cho em hỏi là em là nữ sinh ngày 16 tháng 9 năm 2002 còn chồng em sinh ngày 11 tháng 7 năm 2000. Vậy đến tháng 9 này bọn em đăng ký kết hôn có bị sao không ạ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Về độ tuổi đăng ký kết hôn, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Theo quy định trên, độ tuổi là một trong các điều kiện để các bên có thể thực hiện thủ tục đăng ký hết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Nếu chưa đạt điều kiện về độ tuổi mà đăng ký kết hôn, sẽ rơi vào trường hợp tảo hôn theo định nghĩa tại Khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,

Xét trường hợp của bạn, nếu đến ngày 16/9/2020 bạn nữ đã được 18 tuổi, còn bạn nam đủ 20 tuổi. Từ những quy định nêu trên hai bạn có thể đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật và tổ chức đám cưới được.

3. Có quan hệ họ hàng có đủ điều kiện kết hôn không?

Thưa luật sư: bà của anh là vợ hai của ông nội tôi, vậy tôi và anh có thể kết hôn không? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về trường hợp cấm kết hôn như sau: "Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng".

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng giải thích khái niệm những người có cùng dòng máu về trực hệ; những người có họ trong phạm vi 3 đời như sau:

"Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba".

Theo thông tin bạn cung cấp bạn và bạn trai có họ trong phạm vi ba đời do vậy theo quy định của pháp luật nói trên không được kết hôn với nhau.

Tham khảo bài viết liên quan: Làm thế nào để được kết hôn với người nước ngoài ?

4. Hồ sơ đơn phương ly hôn và trình tự thủ tục?

Chào luật sư, Tôi và chồng tôi kết hôn được 6 năm nay có một bé 26 tháng tuổi. Nhưng do cuộc sống hôn nhân ngày càng trầm trọng, chồng tôi mỗi lần uống rượu bia về là đánh đập tôi. Vì vậy xin hỏi luật sư thủ tục ly hôn và điều kiện li hôn cần những gì? Ai có quyền nuôi con trong trường hợp này?

Trả lời:

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn

+ Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

+ Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện về tình trạng vợ chồng mẫu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được:

2. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

+ Các cắn cứ chứng minh vi phạm hôn nhân theo Điều 56 của Bộ luật này.

(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện).

3. Trình tự, thủ tục xin ly hôn đơn phương

Quy trình giải quyết vụ án ly hôn:

+ Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

+ Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án;

+ Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết:

+ Thời hạn xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

+ Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn của quy định:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Tòa án sẽ xem xét các yêu tố sau đây để đưa ra quyết định sẽ giao các con cho ai nuôi:

Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên có thể dành cho con, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Như vậy, để giành được quyền nuôi con bạn cần chứng minh mình có đủ khả năng nuôi con theo các căn cứ vào những yếu tố sau:

Chứng minh về kinh tế : Tòa án sẽ xem xét đến mức thu nhập bình quân một tháng của cha, mẹ. Mức độ ổn định của nghề nghiệp, nếu như cha hoặc mẹ có mức thu nhập rất tốt nhưng nguồn thu nhập đó lại được tạo ra từ công việc bất hợp pháp, hoặc nghề nghiệp có rủi ro kinh tế cao thì Tòa án cũng chưa chắc công nhận quyền nuôi con cho người đó.

Chứng minh về nhân phẩm, đạo đức:

Tòa án sẽ xem xét đến cách giáo dục con cái, lối sống, quan hệ của cha, mẹ đối với gia đình, xã hội.

Chứng minh thời gian chăm sóc nuôi dưỡng con : Việc xem xét đến thời gian của cha, mẹ có đủ để dành cho con không cũng là một yếu tố quan trọng. Cha, mẹ có đủ thời gian để chăm sóc con thì con mới cảm nhận được sự yêu thương, chở che từ cha mẹ. Đó cũng là yếu tố chứng minh tình cảm của cha mẹ dành cho con.

Như thông tin bạn đã cung được gia cấp con bạn đang dưới 36 tháng tuổi và sẽ được cho bạn trực tiếp nuôi, trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện trực tiếp trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

5. Giấy tờ và thủ tục để tiến hành đơn phương ly hôn?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bố mẹ cháu kết hôn năm 1984 , sinh được 4 anh chị em cháu , chị cả và anh trai thứ 2 đã xây dựng gia đình. Cuộc sống gia đình khó khăn thường xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Thời gian gần đây có xảy ra xô xát. Bố cháu và anh trai thứ 2 đã đánh trói mẹ cháu đuổi mẹ cháu ra khỏi nhà , khiến mẹ cháu bị chấn thương cổ tay phải do bị gẫy từ trước , chấn thương đốt sống cổ , phần mềm cổ bị bầm tím , tay chân trầy xước , mẹ cháu đã gửi đơn lên các cơ quan chức năng đề nghị và cuộc giải quyết bạo lực gia đình. Nhưng không hòa giải được. Hiện tại cuộc sống hôn nhân không còn đảo bảo hạnh phúc và quyền lợi. Nhưng bố cháu gây khó khăn , không đưa các giấy tờ liên quan đến thục tục ly hôn.
Bây giờ làm sao để giải thoát cho mẹ cháu khỏi cuộc hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài thêm nữa. Và thủ tục ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì?
Cháu cảm ơn.

Trả lời:

Ly hôn là một sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân. Trong nhiều trường hợp, pháp luật xem xét nguyện vọng ly hôn từ một bên trong quan hệ hôn nhân, các trường hợp này phải chứng minh được lỗi từ bị đơn và các dấu hiệu xâm phạm nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp được pháp luật về Hôn nhân và gia đình bảo vệ của bị đơn.

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Như vậy, nếu mẹ của bạn chứng minh được tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, người chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe cũng như cuộc sống tinh thần của mình, mẹ của bạn hoàn toàn có thể yêu cầu tòa án xét đơn phương ly hôn. Các chứng cứ cần phải rõ ràng, xác thực, khách quan để tòa án có thể xem xét giải quyết nhanh chóng nhất.

Các giấy tờ cần có khi yêu cầu đơn phương ly hôn:

"1. Đơn xin ly hôn theo mẫu;

2. Bản sao sổ hộ khẩu;

3. Bản sao chứng minh nhân dân;

4. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia);

5. Bản sao giấy khai sinh của con bạn;

6. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

7. Các giấy tờ chứng minh vi phạm hôn nhân theo Điều 56 của Bộ luật này."

Các giấy tờ này cần được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn có hộ khẩu hoặc cư trú theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, nguyên đơn cần nộp các khoản tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa tại Chi cục thi hành án Dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tạm ứng án cho cho Tòa. Thủ tục ly hôn đơn phương cần được tiến hành chặt chẽ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong khi đó, các vụ án thuận tình ly hôn thường được thụ lý giải quyết chỉ trong vòng 05 ngày, và được ra quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày hòa giải không thành. Lý do có sự kéo dài về thời hạn giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn là bởi tòa án cần xác nhận hồ sơ, căn cứ vào đơn trình bày của nguyên đơn để xác định mức độ lỗi của bị đơn, mức độ nghiêm trọng của quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm của nguyên đơn.

Về việc mẹ của bạn không có các giấy tờ cụ thể để tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn, chúng tôi xin tư vấn hướng giải quyết như sau:

+ Giấy khai sinh của con (bản sao): Mẹ của bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tích nơi đăng ký khai sinh cho các con để xin cấp bản sao;

+ Bản sao sổ hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp xã/phường nơi cư trú để được xác nhận là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Mẹ của bạn có thể xin xác nhận theo mẫu đơn riêng hoặc lấy ý kiến trực tiếp vào đơn xin ly hôn;

+ Giấy đăng ký kết hôn: Yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn tại UBND xã/phường nơi đăng ký kết hôn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: [email protected]để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê