Câu hỏi: Chào Công ty Luật Minh Khuê, nhờ anh chị giải đáp giúp tôi nội dung này với ạ: Công ty em là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do sếp là người Hàn Quốc bỏ vốn 100% để kinh doanh. Công ty của sếp tôi là công ty độc lập, không có công ty mẹ ở tại Hàn Quốc. Hiện tại giám đốc người Hàn của công ty em đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty. Vậy không biết trong trường hợp này công ty em có phải xếp vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay không và công ty em có thuộc diện phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm không.
Rất mong nhận được sự hỗ trợ của Công ty luật Minh Khuê, tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2020

Luật đầu tư năm 2020

Luật kiểm toán độc lập năm 2011

Nội dung tư vấn:

1. Khái niệm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Khoản 22, Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 định nghĩa về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Kiểm toán là gì ? Chức năng, nội dung của Kiểm toán nhà nước

"22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông".

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở pháp luật Việt Nam với chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đầu tư vốn của mình để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó:

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có thể do 1 tổ chức, 1 cá nhân nước ngoài đầu tư vốn thành lập hoặc có thể do nhiều tổ chức, cá nhân nước ngoài cùng đầu tư vốn thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh;

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam và các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam thừa nhận.

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có thể được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh.

Như vậy theo như những thông tin mà bạn đã cung cấp thì công ty bạn thành lập dựa trên phần vốn góp hoàn toàn 100% từ người giám đốc là người nước ngoài (Hàn Quốc) do đó công ty bạn thuộc loại hình Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

2. Quy định về kiểm toán bắt buộc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật kiểm toán độc lập năm 2011 định nghĩa về kiểm toán độc lập, cụ thể như sau:

"Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán".

Ngoài ra Điều 9 Luật kiểm toán độc lập năm 2011 cũng có quy định như sau:

>> Xem thêm:  Kiểm toán nhà nước là gì ? Lịch sử hình thành và phát triển của Kiểm toán nhà nước

"Điều 9. Kiểm toán bắt buộc

1. Kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các thông tin tài chính khác của đơn vị được kiểm toán quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính phải được giao kết chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

3. Doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khi công khai báo cáo tài chính phải có báo cáo kiểm toán đính kèm; trường hợp cơ quan nhà nước khi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán mà không có báo cáo kiểm toán đính kèm thì có trách nhiệm thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật".

Ta có thể hiểu kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo quyết toán và các thông tin tài chính khác nhằm góp phần công khai, minh bạch đồng thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.

Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của các đơn vị được kiểm toán theo các quy định của chẩn mực kiểm toán.

- Khoản 1 Điều 15 Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn về Luật Kiểm toán độc lập có quy định về những doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

"Điều 15. Đơn vị được kiểm toán

1. Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán".

Như vậy căn cứ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP quy định về các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thì doanh nghiệp của bạn là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm do các doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện.

3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bạn khi thực hiện viện kiểm toán

3.1 Quyền của đơn vị được kiểm toán

Đơn vị được kiểm toán có các quyền được quy định tại Điều 38 Luật kiểm toán độc lập năm 2011 khi thực hiện việc kiểm toán bắt buộc, cụ thể như sau:

- Có quyền lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên hành nghề có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật để thực hiện việc giao kết hợp đồng kiểm toán (trừ những trường hợp mà pháp luật có quy định khác).

- Yêu cầu các doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam cung cấp các thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán và thông tin về kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt nam thực hiện việc kiểm toán.

- Được quyền từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm toán.

>> Xem thêm:  Sự khác nhau giữa Báo cáo tài chính B01a-DNN và B01b-DNN theo thông tư 133/2016/TT-BTC

- Được đề nghị thay thế thành viên tham gia cuộc kiểm toán khi có căn cứ cho rằng thành viên đó vi phạm nguyên tắc hoặt động kiểm toán độc lập trong quá trình thực hiện việc kiểm toán.

- Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm toán nếu thấy chưa phù hợp.

- Khiếu nại về hành vi của thành viên tham gia cuộc kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật.

- Yêu cầu bồi thường trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam gây thiệt hại.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

3.2 Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán

Đơn vị được kiểm toán phải có các nghĩa vụ được quy định tại Điều 39 Luật kiểm toán độc lập năm 2011, cụ thể như sau:

- Phải cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, khách quan thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.

- Thực hiện yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam về việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán và điều chỉnh các sai sót để báo cáo kiểm toán không có ý kiến ngoại trừ đối với các nội dung không được ngoại trừ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 48 của Luật này. Trường hợp không điều chỉnh sai sót theo ý kiến của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, đơn vị được kiểm toán phải giải trình bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đại diện chủ sở hữu đối với đơn vị được kiểm toán.

- Phối hợp, tạo điều kiện cho kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán.

- Không được có hành vi hạn chế phạm vi các vấn đề cần kiểm toán.

>> Xem thêm:  Lập báo cáo tài chính của công ty mẹ và chi nhánh như thế nào ?

- Xem xét đề nghị của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam về tồn tại, sai sót trong báo cáo tài chính và trong việc tuân thủ pháp luật để có biện pháp khắc phục kịp thời.

- Thông báo kịp thời, đầy đủ các vi phạm pháp luật và vi phạm hợp đồng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thanh toán phí dịch vụ kiểm toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Trường hợp ký hợp đồng kiểm toán với một doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam từ ba năm liên tục trở lên thì phải yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thay đổi kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp của bạn thuộc trường hợp phải kiểm toán bắt buộc thì khi thực hiện quy trình kiểm toán doanh nghiệp bạn được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Luật kiểm toán độc lập năm 2011.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Dương Thị Uyên - Chuyên viên tư vấn pháp luật Phòng Hỗ trợ khách hàng - Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư mới nhất và Thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Như thế nào là kiểm toán bắt buộc?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 9 Luật kiểm toán bắt buộc năm 2011 định nghĩa về kiểm toán bắt buộc, cụ thể như sau:

"Điều 9. Kiểm toán bắt buộc

1. Kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các thông tin tài chính khác của đơn vị được kiểm toán quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan".

Câu hỏi: Những doanh nghiệp nào bắt buộc phải được kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn về Luật Kiểm toán độc lập có quy định về những doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

"Điều 15. Đơn vị được kiểm toán

1. Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán".

 

Câu hỏi: Như thế nào là kiểm toán độc lập?

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 5 Luật kiểm toán độc lập định nghĩa về việc kiểm toán độc lập, cụ thể như sau:

"Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán".