1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có thuộc trường hợp phải kiểm toán nhà nước không?

Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, cụ thể tại Điều 55 quy định các đơn vị được kiểm toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm trong quản lý tài chính và nguồn lực của Nhà nước. Dưới đây là danh sách chi tiết các đơn vị được kiểm toán theo quy định pháp luật:

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương: Đây là các cơ quan quản lý tài chính và nguồn lực quan trọng tại cấp trung ương.

- Cơ quan được giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp: Các cơ quan tại mọi cấp bậc chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí của ngân sách.

- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương: Đây là các cơ quan quản lý tài chính và nguồn lực tại cấp địa phương.

- Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: Các tổ chức quốc phòng và an ninh cũng phải tuân thủ quy định kiểm toán.

- Đơn vị quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Các đơn vị quản lý quốc gia và quỹ tài chính đặc biệt được kiểm toán.

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí, ngân quỹ nhà nước: Các tổ chức này, dù không phải là cơ quan Nhà nước trực tiếp, cũng phải tuân thủ quy định kiểm toán.

- Đơn vị sự nghiệp công lập: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công lập cũng phải được kiểm toán. Tổ chức quản lý tài sản quốc gia: Các tổ chức quản lý tài sản quốc gia phải tuân thủ quy định kiểm toán để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài sản quốc gia.

- Ban quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước: Các dự án đầu tư được tài trợ bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được kiểm toán để đảm bảo quản lý hiệu quả và trách nhiệm.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Các doanh nghiệp này phải tuân thủ quy định kiểm toán. Đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống, Tổng Kiểm toán nhà nước có quyền lựa chọn mục tiêu, tiêu chí, nội dung và phương pháp kiểm toán phù hợp khi cần thiết.

- Đơn vị nhận trợ giá, trợ cấp của Nhà nước, đơn vị có công nợ được Nhà nước bảo lãnh mà không phải là doanh nghiệp có quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước: Các đơn vị này có thể thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán, và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ chuẩn mực và quy trình kiểm toán nhà nước và gửi báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước.

- Cơ quan được giao quản lý, sử dụng nợ công: Cơ quan nào được giao quản lý và sử dụng nợ công cũng phải tuân thủ quy định kiểm toán để đảm bảo quản lý nợ công hiệu quả và trong sạch.

Theo quy định nêu trên trong Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ được xem xét là một trong các đơn vị thuộc danh sách các đơn vị được kiểm toán nhà nước. Điều này đồng nghĩa rằng, các doanh nghiệp thuộc loại này phải tuân thủ và chấp hành các quy định kiểm toán nhà nước để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm trong quản lý tài chính và nguồn lực của Nhà nước. Cụ thể, Tổng Kiểm toán nhà nước có quyền quyết định việc kiểm toán đối với các doanh nghiệp này, bao gồm việc lựa chọn mục tiêu, tiêu chí, nội dung và phương pháp kiểm toán phù hợp tùy theo tình hình cụ thể. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính và nguồn lực của Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ vốn đối với quốc gia.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có được kiểm toán thì có quyền gì?

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ được kiểm toán nhà nước có các quyền được quy định tại Điều 56 Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Kiểm toán Nhà nước sửa đổi 2019. Cụ thể, các quyền này bao gồm:

- Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Đoàn kiểm toán xuất trình quyết định kiểm toán cùng thẻ kiểm toán viên nhà nước để xác nhận đội ngũ kiểm toán viên tham gia kiểm toán.

- Doanh nghiệp có quyền từ chối cung cấp thông tin và tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm toán. Họ cũng có quyền đề nghị thay thế thành viên Đoàn kiểm toán nếu có bằng chứng cho rằng thành viên đó không trung thực hoặc khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc thuộc trường hợp không được bố trí làm thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định tại Điều 28 của Luật Kiểm toán Nhà nước.

- Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Đoàn kiểm toán giải trình bằng văn bản về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm toán nếu họ xem thấy rằng dự thảo báo cáo chưa phù hợp.

- Doanh nghiệp có quyền khiếu nại về hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán nếu có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

- Doanh nghiệp có quyền khiếu nại về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán nếu có căn cứ cho rằng những đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán đó là trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

- Doanh nghiệp có quyền khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

- Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Kiểm toán nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.

- Ngoài các quyền được quy định cụ thể, doanh nghiệp còn có quyền thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật trong quá trình kiểm toán.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước giữ trên 50% vốn điều lệ có được xác định là doanh nghiệp nhà nước không?

Theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được phân loại và quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Dựa trên quy định về tổ chức và quản lý doanh nghiệp nhà nước theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, chúng ta có một sự phân loại rõ ràng về các loại doanh nghiệp nhà nước. Cụ thể, doanh nghiệp nhà nước có thể được tổ chức dưới hai hình thức chính:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Đây là loại doanh nghiệp mà toàn bộ vốn điều lệ, tức là tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp, đều được Nhà nước sở hữu 100%. Điều này thể hiện sự kiểm soát tối đa của Nhà nước trong doanh nghiệp này.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: Loại doanh nghiệp này bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn với hai thành viên trở lên, công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Điều này ám chỉ rằng Nhà nước có tầm quyền lớn trong việc quản lý và kiểm soát doanh nghiệp này, nhưng chúng không thuộc vào loại công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước hoặc công ty mẹ của tổng công ty nhà nước.

Với việc xác định rõ ràng về tỷ lệ sở hữu vốn, ta có thể đưa ra kết luận rằng doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cũng được coi là một loại doanh nghiệp nhà nước. Điều này đặt ra quyền và trách nhiệm đặc biệt cho Nhà nước trong việc quản lý và theo dõi hoạt động của những doanh nghiệp này để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm trong quản lý tài chính và nguồn lực của Nhà nước.

Xem thêm: "Sở hữu" vốn và "Nắm giữ" vốn trong doanh nghiệp Nhà nước là gì?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn