1. Cổ tức là gì? 

1.1 Khái niệm

Cổ tức là một khoản tiền mà một công ty trả cho các cổ đông của nó dựa trên lợi nhuận hoặc thu nhập của công ty đó. Đây là một phần trích từ lợi nhuận của công ty được chia sẻ với các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu của họ trong công ty. Công ty có thể trả cổ tức dưới dạng tiền mặt cổ phiếu hoặc tài sản khác. Việc trả cổ tức là một cách công ty thể hiện sự tri ân đối với các cổ đông và thúc đẩy sự đầu tư vào công ty. Khi một cổ đông nhận được cổ tức, họ có quyền lựa chọn tiếp tục đầu tư tiền đó vào công ty hoặc sử dụng nó cho mục đích cá nhân. Cổ tức cũng có thể được xem như một yếu tố quan trọng trong việc tăng giá trị của cổ phiếu, đặc biệt đối với những nhà đầu tư quan tâm đến lợi tức đầu tư.

Theo khoản 5 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 đã giải thích: "Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác". Cổ tức được định nghĩa là một khoản tiền hoặc giá trị tài sản khác mà doanh nghiệp trả cho các cổ đông của mình dựa trên lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp hoặc các nguồn tài chính khác của doanh nghiệp. Cổ tức là một phần trích từ lợi nhuận hoặc thu nhập của công ty được chia sẻ với các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong doanh nghiệp. 

 

1.2. Đặc điểm của cổ tức

Cổ tức là một phần lợi nhuận mà một công ty trả cho cổ đông. Đây là một cách công ty chia sẻ lợi nhuận với những người đã đầu tư vào công ty đó. Dưới đây là một số đặc điểm cơ bản về cổ tức:

- Hình thức trả cổ tức: Cổ tức có thể được trả dưới dạng tiền mặt, cổ phiếu hoặc cả hai. Cổ tức tiền mặt được trả bằng cách công ty chuyển khoản tiền trực tiếp cho cổ đông. Cổ tức cổ phiếu đưa ra tùy chọn cho cổ đông nhận cổ phiếu thay vì tiền mặt.

- Tỉ lệ cổ tức: Tỉ lệ cổ tức là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của công ty mà công ty quyết định trả cho cổ đông. Tỉ lệ này thường được quyết định bởi Hội đồng quản trị và được thông qua tại Đại hội cổ đông.

- Ngày ghi danh cổ tức: Ngày ghi danh cổ tức là ngày quyết định xác định danh sách cổ đông đủ điều kiện nhận cổ tức. Cổ đông được ghi danh trước ngày này sẽ nhận được cổ tức, trong khi những cổ đông ghi danh sau ngày này sẽ không được nhận.

- Thời gian trả cổ tức: Thời gian trả cổ tức là khoảng thời gian mà công ty quyết định trả cổ tức cho cổ đông. Thời gian này có thể được công bố trước đó và thông qua tín hiệu hoặc thông báo chính thức.

- Quyền chia cổ tức ưu tiên: Trong một số trường hợp, công ty có thể thiết lập quyền chia cổ tức ưu tiên cho một số cổ đông nhất định, ví dụ như các cổ đông ưu tiên hoặc cổ đông nhà đầu tư chiến lược. Điều này có nghĩa là những cổ đông này sẽ được ưu tiên nhận cổ tức trước khi phân chia cho các cổ đông khác.

Các đặc điểm trên có thể thay đổi tùy theo quy định pháp luật và chính sách của từng công ty. Để biết rõ hơn về cổ tức trong trường hợp cụ thể, bạn nên tham khảo thêm các tài liệu công ty và hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc hợp đồng góp vốn công ty cổ phần.

 

2. Trả cổ tức là gì? Trả cổ tức như thế nào?

2.1. Điều kiện trả cổ tức

Trả cổ tức là quá trình mà một công ty trả một khoản tiền hoặc giá trị tài sản khác cho các cổ đông của nó, dựa trên lợi nhuận hoặc thu nhập của công ty. Trả cổ tức thường diễn ra sau khi công ty đã công bố và kiểm toán lợi nhuận hoặc thu nhập của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông sẽ được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty.

Cổ tức được trả cho cổ phần ưu đãi và cổ phần phổ thông sẽ có sự khác biệt lớn về phần được hưởng. Cổ phần ưu đãi sẽ được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi sẽ nhận được một số ưu đãi nhất định trong quá trình quản lý hoạt động của công ty cổ phần tương ứng với loại cổ phần ưu đãi mà họ nắm giữ. Còn đối với cổ phần phổ thông, việc trả cổ tức khi phát sinh những điều kiện sau quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp, bao gồm:

- Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật;

- Công ty đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

- Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn trả.

Việc chi trả cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác theo Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam không được chỉ trả bằng ngoại tệ và chi trả theo các phương thức thanh toán khác được pháp luật Việt Nam quy định.

 

2.2. Thời hạn thanh toán cổ tức

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc buổi họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn. Hội đồng quản trị công ty sẽ lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức.

Việc trả cổ tức sẽ được thông báo bằng văn bản, bảo đảm gửi đến các cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải có đầy đủ nội dung sau:

- Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;

- Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

- Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

- Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

- Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với trường hợp cổ đông có ý định chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

Nếu công ty muốn chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty sẽ không cần làm các thủ tục chào bán cổ phần mà chỉ cần đăng ký tăng vốn điều lệ công ty. Phần vốn điều lệ này sẽ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

 

3. Doanh nghiệp không trả cổ tức khi đến hạn có kiện được hay không?

Đối với cổ phần phổ thông, công ty có thể không chia cổ tức cho cổ đông trong trường hợp sau:

- Công ty cổ phần chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Công ty chưa trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

- Cổ tức chi trả cho cổ phần phổ thông mà công ty không thể thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác khi đến hạn. 

Khi công ty đáp ứng đủ điều kiện theo tại khoản 2 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2020, công ty sẽ phải trả cổ tức cho cổ phần phổ thông theo đúng quy định. Công ty cổ phần phải đảm bảo chia cổ tức đầy đủ cho cổ đông công ty trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày kết thúc Đại hội cổ đông thường niên. Nếu công ty không thực hiện trả cổ tức dù công ty có đủ điều kiện và khả năng trả thì cổ đông có quyền tiến hành khiếu nại, kiến nghị ban lãnh đạo công ty cổ phần.

Khi đã khiếu nại bằng văn bản mà không được trả lời thoả đáng, cổ đông có quyền gửi đơn khởi kiện lên Toà án nhân dân nơi công ty đặt trụ sở. Đơn khởi kiện ghi rõ thông tin cá nhân, sự việc, căn cứ và yêu cầu chi trả cổ tức cho họ theo quy định tại Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. 

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Cổ tức trên mỗi cổ phần (DIVIDEND PER SHARE) là gì? của Luật Minh Khuê.

Mọi vướng mắc pháp lý về cổ đông hoặc trong lĩnh vực doanh nghiệp liên hệ ngay: 1900.6162 hoặc gửi thông tin quan Email lienhe@luatminhkhue.vn để được Luật sư của công ty luật Minh Khuê tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến.

Trân trọng cảm ơn!