- 1. Khái niệm về nợ tiền bảo hiểm xã hội
- 2. Doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm bao lâu thì bị thanh tra theo quy định mới?
- 3. Khi bị thanh tra, doanh nghiệp cần làm gì?
- 3.1. Chuẩn bị hồ sơ
- 3.2. Xin tạm hoãn thanh tra
- 4. Mức xử phạt đối với doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm xã hội
- 4.1. Mức xử phạt hành chính
- 4.2. Mức xử phạt hình sự
1. Khái niệm về nợ tiền bảo hiểm xã hội
Chậm đóng, trốn đóng BHXH cho người lao động thành nợ BHXH từ lâu đã trở thành "căn bệnh ác tính", khiến các cơ quan chức năng ngán ngẩm. Thậm chí, nó còn được ví như "khối u" gây nhức nhối trên thị trường lao động, khiến người lao động phải lên tiếng kêu cứu khắp nơi. Theo quy định tại Quyết định 505/QĐ-BHXH có quy định về nợ bảo hiểm xã hội như sau: "Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của pháp luật".
Như vậy, nợ BHXH là số tiền bảo hiểm xã hội mà người sử dụng lao động và người lao động phải đóng theo quy định của pháp luật nhưng chậm đóng cho cơ quan BHXH. Tiền nợ sẽ bao gồm cả tiền lãi chậm đóng.
Xem thêm: Rút bảo hiểm xã hội một lần ở đâu? Khi nào mới được rút BHXH?
2. Doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm bao lâu thì bị thanh tra theo quy định mới?
Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH theo quy định và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo tỷ lệ % nhất định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo BHXH.
Ngoài ra, theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Quyết định 505/QĐ-BHXH, thời hạn đóng bảo hiểm được đặt ra đối với doanh nghiệp như sau:
+/ Trường hợp đóng hằng tháng: Hạn nộp tiền BHXH chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng;
+/ Trường hợp đóng 03 tháng/lần hoặc 06 tháng/lần: Hạn nộp tiền BHXH chậm nhất là ngày cuối cùng của phương thức đóng đã chọn. Nếu nợ tiền đóng bảo hiểm từ 30 ngày trở lên, doanh nghiệp sẽ bị tính lãi chậm đóng và bị xử lý vi phạm về hành vi chậm đóng BHXH theo pháp luật về BHXH.
Với hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, doanh nghiệp có thể bị thanh tra.Theo Điều 5 và Điều 7 Nghị định 21/2016/NĐ-CP, BHXH Việt Nam và BHXH cấp tỉnh hoàn toàn có quyền thanh tra những vụ việc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Bên cạnh đó, theo thông tin từ BHXH Việt Nam, các đơn vị sử dụng lao động nợ trên 02 tháng, cơ quan BHXH đề nghị nộp đầy đủ số tiền còn phải đóng trước ngày đầu của tháng sau liền kề. Quá thời hạn này, cơ quan BHXH sẽ thực hiện thanh tra chuyên ngành về đóng các loại bảo hiểrm và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đối với doanh nghiệp nợ đóng tiền bảo hiểm thì trên 02 tháng có thể sẽ bị thanh tra.
Ngoài ra, khi doanh nghiệp có những dấu hiệu khác như: Đăng ký lùi thời hạn bắt đầu đóng BHXH; Lương lao động hưởng chế độ thai sản cao trong khi thời gian đóng ít; Không báo tăng mức đóng BHXH kịp thời theo mức lương tối thiểu vùng….thì đều có khả năng bị thanh tra BHXH. Đặc biệt hiện nay doanh nghiệp còn dễ bị thanh tra BHXH khi doanh nghiệp có số tiền lương và người lao động khai ở bảng lương nộp cho bên Cơ quan thuế chênh lệch so với thông số lương và người đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. Trường hợp này vừa bị thanh tra bảo hiểm xã hội vừa bị thanh tra thuế.
Bên cạnh đó, đối với những trường hợp khác, mặc dù không phát hiện thấy dấu hiệu vi phạm nhưng doanh nghiệp cũng có thể bị thanh tra theo kế hoạch, chương trình của cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội.
Tóm lại, sẽ có 02 đối tượng bị thanh tra của cơ quan BHXH là: Đơn vị đã được cơ quan BHXH kiểm tra phát hiện vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN nhưng chưa khắc phục trong thời hạn quy định và Đơn vị chưa được kiểm tra nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHXH.
3. Khi bị thanh tra, doanh nghiệp cần làm gì?
3.1. Chuẩn bị hồ sơ
Khi doanh nghiệp nợ BHXH bị thanh tra, cơ quan BHXH sẽ gửi quyết định thanh tra và hồ sơ thanh tra BHXH. Căn cứ vào nội dung thanh tra và yêu cầu yêu cầu của cơ quan thanh tra BHXH mà doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp.
Đây là các loại giấy tờ mà doanh nghiệp nợ BHXH có thể chuẩn bị trong trường hợp bị thanh tra để tránh bị xử phạt thêm các lỗi vi phạm khác: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Khai trình sử dụng lao động; Hợp đồng lao động, Danh sách lao động; Hồ sơ cá nhân của toàn bộ lao động trong công ty (Sơ yếu lý lịch, đơn xin việc, bản sao văn bằng chứng chỉ …); Hệ thống thang bảng lương do đơn vị xây dựng; Bảng thanh toán tiền lương có chữ ký của người lao động, bảng chấm công; Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Hồ sơ điều chỉnh của cơ quan bảo hiểm xã hội trong quá trình đóng các loại bảo hiểm; Các thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Các loại giấy tờ làm căn cứ truy thu bảo hiểm (nếu có ); Bản photo sổ BHXH của người lao động; Quyết toán thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp của công ty; Giấy nộp tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc; Các chứng từ chuyển tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc.
Lưu ý: Cơ quan bảo hiểm khi thanh tra có thể sẽ yêu cầu bổ sung thêm một hoặc loại bớt một số giấy tờ nêu trên.
3.2. Xin tạm hoãn thanh tra
Khi doanh nghiệp nợ BHXH nhận được quyết định thanh tra, trong trường hợp khách quan mà doanh nghiệp không chuẩn bị kịp hồ sơ theo yêu cầu, hoặc người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp không thể có mặt để làm việc với đoàn thanh tra, doanh nghiệp có thể xin tạm hoãn thanh tra nợ BHXH.
Để xin tạm hoãn thanh tra nợ bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp làm công văn xin hoãn thanh tra nợ BHXH và gửi cơ quan ban hành quyết định thanh tra BHXH đối với doanh nghiệp mình trong khoảng thời gian quy định. Trong trường hợp này Trưởng đoàn tiến hành lập biên bản tạm hoãn thanh tra và xác định lại ngày thanh tra để đối tượng thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật.
4. Mức xử phạt đối với doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm xã hội
4.1. Mức xử phạt hành chính
Bên cạnh việc phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chưa đóng, doanh nghiệp còn có thể bị phạt hành chính nếu chậm đóng BHXH. Căn cứ Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động vi phạm sẽ bị phạt như sau: Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi: Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Bên cạnh đó, người sử dụng lao động là cá nhân nợ tiền bảo hiểm quá thời hạn quy định sẽ bị phạt 12% - 15% tổng số tiền bảo hiểm phải đóng nhưng không quá 75 triệu đồng. Trong khi đó, nếu người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt gấp đôi từ 24% - 30% tổng số tiền bảo hiểm phải đóng nhưng không quá 150 triệu đồng.
4.2. Mức xử phạt hình sự
Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động với các khung hình phạt như sau:
+/ Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm;
+/ Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
+/ Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm;
Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP ngày 15/8/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao cũng đưa ra hướng dẫn chi tiết thêm cho việc áp dụng Điều 216 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Như vậy, bên cạnh việc bị xử phạt hành chính, nếu doanh nghiệp có hành vị nợ đóng, trốn đóng bảo hiểm thì còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm bao lâu thì bị thanh tra theo quy định mới mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Mức đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương mới nhất năm 2023 của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng./.