Mục lục bài viết
- 1. Thụ tinh nhân tạo là gì và thụ tinh nhân tạo thường được dùng cho ai?
- 1.1 Thụ tinh nhân tạo là gì
- 1.2 Thụ tinh nhân tạo thường được dùng cho ai?
- 2. Độc thân là gì? Cách chứng minh đang là người độc thân
- 3. Độc thân có được thụ tinh nhân tạo không
- 4. Các phương pháp thụ tinh nhân tạo
- 5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của cách thụ tinh nhân tạo
1. Thụ tinh nhân tạo là gì và thụ tinh nhân tạo thường được dùng cho ai?
1.1 Thụ tinh nhân tạo là gì
Thụ tinh nhân tạo viết tắt của intrauterine insemination (IUI) là thụ tinh bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung - được tiến hành bằng cách chọn lọc tinh trùng khỏe nhất của người chồng, sau đó bơm vào buồng tử cung của người vợ ở thời điểm rụng trứng.
Kết quả là cho tinh trùng bơi vào ống dẫn trứng và thụ tinh với trứng của người vợ, từ đó dẫn đến thụ thai như bình thường. Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến vô sinh, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo có thể được phối hợp với chu kỳ kinh nguyệt của người vợ hoặc sử dụng kết hợp với các loại thuốc hỗ trợ sinh sản.
1.2 Thụ tinh nhân tạo thường được dùng cho ai?
Khả năng thụ thai của mỗi cặp vợ chồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, do đó, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thường được chỉ định cho những trường hợp như sau:
+/ Mẹ đơn thân. Đối với những phụ nữ không lập gia đình nhưng vẫn muốn có con, do đó họ cần sử dụng tinh trùng của người hiến tặng để mang thai, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo sẽ được chỉ định và hỗ trợ cho các bà mẹ đơn thân này. Mẫu tinh trùng của người hiến tặng được bảo quản đông lạnh và được lấy từ các phòng thí nghiệm đạt chứng nhận kiểm định, sau đó làm rã đông trước khi làm thủ thuật thụ tinh nhân tạo.
+/ Vô sinh không rõ nguyên nhân. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thường được thực hiện như là biện pháp điều trị đầu tiên cho các cặp vợ chồng vô sinh không rõ nguyên nhân và kỹ thuật này cần kết hợp với các thuốc kích thích gây rụng trứng.
+/ Vô sinh liên quan đến lạc nội mạc tử cung. Đối với trường hợp vô sinh liên quan đến lạc nội mạc tử cung, người vợ cần sử dụng thuốc để hỗ trợ lấy được trứng chất lượng tốt cùng với thực hiện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thường là phương pháp điều trị đầu tiên.
+/ Nam giới vô sinh. Phân tích tinh dịch của người chống là một trong những bước đầu tiên trong đánh giá y tế về tình trạng vô sinh của các cặp vợ chồng hiếm muộn, xét nghiệm này cho thấy nồng độ tinh trùng dưới mức trung bình, khả năng di chuyển của tinh trùng yếu hoặc bất thường về kích thước và hình dạng của tinh trùng. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo có thể khắc phục một số vấn đề trên do đó kỹ thuật viên sẽ tách tinh trùng có tính di động cao ra khỏi mẫu tinh trùng của người chồng có chất lượng tốt để sẵn sàng cho thụ tinh nhân tạo.
+/ Yếu tố về cổ tử cung dẫn đến vô sinh. Cổ tử cung là phần thấp nhất của tử cung, là nơi giao nhau giữa tử cung và vách âm đạo. Nó nằm tại vị trí 7,6 tới 15,2 centimet ở bên trong và tận cùng của đường âm đạo. Chất nhầy được sản xuất bởi cổ tử cung vào khoảng thời gian rụng trứng tạo ra môi trường lý tưởng cho tinh trùng di chuyển từ âm đạo đến ống dẫn trứng. Nhưng, nếu chất nhầy cổ tử cung quá dày thì nó có thể cản trở hành trình của tinh trùng. Bản thân cổ tử cung cũng có thể ngăn không cho tinh trùng đến trứng. Hoặc cổ tử cung có sẹo do các thủ thuật gây ra bởi sinh thiết hoặc các thủ tục khác có thể khiến cho cổ tử cung dày lên. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo sẽ đi qua cổ tử cung của bạn, đặt tinh trùng trực tiếp vào tử cung.
+/ Yếu tố về rụng trứng dẫn đến vô sinh. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cũng có thể được thực hiện cho những phụ nữ bị vô sinh do các vấn đề về rụng trứng, bao gồm cả việc không rụng trứng hoặc giảm số lượng trứng.
+/ Phụ nữ bị dị ứng với tinh dịch. Đây là trường hợp hiếm xảy ra, khi một người phụ nữ có thể bị dị ứng với protein trong tinh dịch của người chồng. Khi xuất tinh vào âm đạo sẽ dẫn đến hiện tượng gây đỏ, rát và sưng nơi tinh dịch tiếp xúc với niêm mạc. Bao cao su có thể bảo vệ phụ nữ khỏi các triệu chứng trên, nhưng nó lại cũng ngăn ngừa mang thai. Nếu độ nhạy với tinh dịch của người phụ nữ nghiêm trọng thì kỹ thuật thụ tinh nhân tạo sẽ được sử dụng hiệu quả với trường hợp này, vì những protein trong tinh dịch sẽ được loại bỏ trước khi tinh trùng được đưa vào âm đạo hoặc tử cung của người phụ nữ.
2. Độc thân là gì? Cách chứng minh đang là người độc thân
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về khái niệm đối với một người độc thân. Tuy nhiên, có thể hiểu rằng, người độc thân là người chưa lập gia đình (chưa kết hôn) hoặc người đã ly hôn nhưng chưa thực hiện kết hôn lại.
Thêm vào đó, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã nêu rõ khái niệm về kết hôn như sau: Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Để chứng minh là mình đang độc thân thì công dân có thể sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Theo đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay còn gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) là một trong những giấy tờ cần thiết khi muốn xác định tình trạng hôn nhân của một công dân như đang độc thân.
3. Độc thân có được thụ tinh nhân tạo không
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 98/2016/NĐ-CP nêu rõ, phụ nữ độc thân cũng như cặp vợ chồng vô sinh hoàn toàn có quyền được sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định này, phụ nữ độc thân có nhu cầu sinh con và noãn đảm bảo chất lượng để thụ thai thì hoàn toàn có quuyền xin tinh trùng để tự mình sinh con.
Tuy nhiên, đối tượng là phụ nữ độc thân trong trường hợp này phải là người Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam. Ngoài ra, phụ nữ độc thân nếu không có noãn hoặc noãn không đảm bảo chất lượng để thụ thai thì có thể xin nhận phôi - sản phẩm của quá trình kết hợp giữa noãn và tinh trùng. Như vậy, có thể thấy, phụ nữ độc thân hoàn toàn có thể sinh con bằng các biện pháp can thiệp sinh sản. Tuy nhiên, việc sinh con này phải đảm bảo thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và đáp ứng một số yêu cầu cụ thể của pháp luật.
Thủ tục làm thụ tinh nhân tạo (iui) cần có giấy đăng ký kết hôn mới có thể được thực hiện. Trong trường hợp độc thân mà không có giấy đăng ký kết hôn thì phải làm thủ tục theo trường hợp mẹ đơn thân.
Phụ nữ đơn thân phải có:
- Chứng minh thư nhân dân photo công chứng,
- Giấy xác nhận độc thân của địa phương
- Đơn đề nghị nhận TT thực hiện kĩ thuật HTSS.
Ngoài ra cần phải tìm được người hiến tinh trùng (TT). Người hiến phải đảm bảo không bị các bệnh truyền nhiễm như giang mai, HIV, viêm gan B và mẫu TT phải đủ điều kiện về mặt chất lượng để có thể đông tinh. Sau khi có người hiến TT thì thực hiện các kĩ thuật HTSS.
4. Các phương pháp thụ tinh nhân tạo
Thụ tinh nhân tạo vào ngày rụng trứng: Đây là cách tối ưu để giúp phụ nữ mang thai hiệu quả. Thông thường, phụ nữ rụng trứng sau khoảng từ 12 - 16 ngày (tính từ ngày của kỳ kinh cuối cùng). Tuy nhiên, chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ không phải lúc nào cũng đều, nên để chính xác bạn nên dùng dụng cụ tính ngày rụng trứng OPK. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể xét nghiệm máu để xác định ngày rụng trứng chính xác.
Dùng tinh trùng của chồng: Người chồng cung cấp mẫu tinh dịch cho phòng khám, sau đó tinh dịch được sàng lọc để chọn ra mẫu tinh trùng khỏe, tốt, loại bỏ tinh trùng chết để thực hiện truyền trực tiếp vào tử cung cho người vợ, tăng khả năng thành công cao. Trường hợp này áp dụng đối với người đang có vợ đang có chồng trong mối quan hệ hôn nhân
Thụ tinh nhân tạo bằng tinh trùng được hiến: Tinh trùng được hiến tặng đều kiểm tra, sàng lọc và chọn tinh trùng đạt chuẩn và cấp đông. Trước khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, tinh trùng này sẽ được rã đông rồi mới đưa vào trong tử cung của người nhận. Sử dụng trong trường hợp đối với người độc thân.
5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của cách thụ tinh nhân tạo
Độ tuổi của người vợ: Khả năng sinh sản và tỷ lệ mang thai của người nữ sẽ giảm dần theo độ tuổi. Phụ nữ dưới 25 tuổi sẽ có tỷ lệ mang thai cao nhất, sau đó giảm xuống ở những phụ nữ từ 40 tuổi trở lên. Do đó, đối với những phụ nữ hiếm muộn có tuổi từ 40 trở lên, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp thụ thay khác thay cho phương pháp thụ tinh nhân tạo.
Thời gian vô sinh – hiếm muộn:Tỉ lệ thành công của IUI sẽ tỷ lệ thuận với thời gian vô sinh - hiếm muộn. Có nghĩa là, kết quả thụ tinh nhân tạo thành công sẽ càng giảm nếu thời gian hiếm muộn càng lâu. Phương pháp thụ tinh nhân tạo chỉ đạt hiệu quả cao đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn dưới 2 năm. Vậy nên, các cặp vợ chồng nên đi thăm khám sớm nếu nghi ngờ mình hiếm muộn hoặc vô sinh.
Chất lượng nang noãn và tình trạng tử cung ở người vợ: Để có kết quả thụ tinh nhân tạo tốt nhất, thì nội mạc tử cung ở người vợ phải có nang noãn đạt kích thước yêu cầu, có 1-3 nang noãn vào ngày rụng trứng. Đặc biệt, người vợ không bị mắc các bệnh liên quan đến nội mạc tử cung khác.
Chất lượng tinh trùng ở người chồng: Tinh trùng của người chồng phải đạt tiêu chuẩn như: Khỏe mạnh, hình dạng và kích thước bình thường không bị dị tật, khả năng di chuyển tốt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, kết quả thụ tinh nhân tạo sẽ đạt hiệu quả cao khi mật độ tinh trùng đạt mức 5 triệu và có khả năng di động tốt.
Phác đồ điều trị và kinh nghiệm của bác sĩ điều trị: Các vợ chồng hiếm muộn nên lựa chọn những bệnh viện, phòng khám uy tín để thực hiện thụ tinh nhân tạo. Bởi vì, tỉ lệ thành công của phương pháp này cũng phụ thuộc rất nhiều vào phác đồ điều trị phù hợp và chuyên môn - kinh nghiệm của bác sĩ.
Kinh nghiệm giúp tăng tỉ lệ thành công khi thụ tinh nhân tạo: Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, cặp vợ chồng nào cũng mong có kết quả tốt. Tuy nhiên, ngoài quy trình, kỹ thuật thực hiện chuẩn thì các cặp vợ chồng cũng nên chuẩn bị kỹ lưỡng, như là: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt, ăn uống khoa học và bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết để cho cơ thể khỏe mạnh.Vận động nhẹ nhàng trước và sau khi thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo. Giữ tinh thần thoải mái, không nên lo lắng hoặc quá lạm dụng que thử thai. Có kế hoạch dự phòng trong trường hợp không thành công ở lần đầu thụ tinh nhân tạo.
Trên đây là một số những thông tin về "Độc thân có thụ tinh nhân tạo được không" trường hợp còn vướng mắc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được giải đáp. Trân trọng