Hợp đồng chỉ có chữ ký hai bên. Vậy luật sư cho em hỏi bây giờ em phải làm sao và cách giải quyết đúng pháp luật. Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

 Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi:   1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Nội dung tư vấn:

Điều 492 Bộ luật dân sự 2005 quy định về hình thức của hợp đồng thuê nhà như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ cập nhật mới nhất

"Điều 492. Hình thức hợp đồng thuê nhà ở  

Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã đóng tiền nhà một năm mà nay chủ nhà không cho bạn thuê và đuổi bạn đi, số tiền còn lại của những tháng mà bạn đã đóng tiền( bạn không nói cụ thể là bao nhiêu tháng), giờ chủ nhà không chịu trả cho bạn. Và hợp đồng thuê nhà chỉ có chữ ký của hai bên. Bạn đóng tiền nhà một năm có thể hiểu hợp đồng thuê nhà giữa bạn và chủ nhà có thời hạn thuê là trên 6 tháng. Và theo quy định thì đối với hợp đồng thuê nhà từ 6 tháng trở lên phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và phải đăng ký. Hợp đồng thuê nhà của bạn chỉ có chữ ký của hai bên là đã vi phạm quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng. Như vậy giao dịch thuê nhà này không tuân thủ về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 122 và giao dịch này sẽ bị tuyên vô hiệu theo quy định tại Điều 127 Bộ luật dân sự 2005:

"Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự  

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

"Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu."

Trường hợp này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, để lấy lại số tiền còn lại của những tháng bạn đã đóng tiền mà chủ nhà không chịu trả, bạn nên yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện tuyên bố giao dịch thuê nhà giữa bạn và chủ nhà vô hiệu theo quy định trên. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 137 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

"Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu  

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường."

Theo quy định thì khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền. Như vậy, trường hợp này chủ nhà sẽ phải trả lại cho bạn số tiền đặt cọc và số tiền còn lại của những tháng mà bạn đã đóng tiền nhà. Bên có lỗi gây thiệt hại sẽ phải bồi thường.

Trong trường hợp chủ nhà không chịu trả lại số tiền, tài sản đã nhận. Thì trường hợp này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể khởi kiện đòi lại tiền tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chủ nhà cư trú.

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu );

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện( giấy tờ thuê nhà, giấy tờ giao nhận tiền...);

- Bản sao có công chứng chứng thực CMND hoặc sổ hộ khẩu;

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Xem thêm:  Cho người nước ngoài thuê nhà cần lưu ý điều gì?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự.

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê nhà (sử dụng cho bên cho thuê) bản mới nhất