1. Khái niệm

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác. Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác.

Theo khoản 27 điều 6 Luật chứng khoán 2006 quy định về quỹ đầu tư chứng khoán:

“Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ”.

Quỹ đầu tư chứng khoán là mô hình đầu tư mà theo đó, nguồn vốn của quỹ được đầu tư chủ yếu vào chứng khoán và các nhà đầu tư uỷ thác cho công ty quản lý quỹ quyền trực tiếp điều hành quỹ.

2. Đặc điểm của quỹ đầu tư chứng khoán

Xét một cách khái quát, mô hình quỹ đầu tư chứng khoán có những đặc điểm sau đây:

- Quỹ đầu tư chứng khoán luôn dành đa số vốn đầu tư của Quỹ để đầu tư vào chứng khoán

Đặc điểm này phân biệt quỹ đầu tư chứng khoán với các loại quỹ đầu tư khác. Quỹ có thể xây dựng danh mục đầu tư đa dạng và hợp lý theo quyết định của các nhà đầu tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Ngoài việc chủ yếu đầu tư vào chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán cũng có thể tiến hành đầu tư vào những lĩnh vực khác như góp vốn, kinh doanh bất động sản v.v.

- Quỹ đầu tư chứng khoán được quản lý và đầu tư một cách chuyên nghiệp bởi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Nói một cách khác, các nhà đầu tư đã uỷ thác cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán việc quản lý quỹ và tiến hành hoạt động đầu tư chứng khoán từ số vốn của quỹ. Công ty quản lý quỹ có thể cử ra một cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý quỹ gọi là nhà quản trị quỹ. Nhà quản trị được chọn thường phải là người có thành tích và được sự ủng hộ của đa số nhà đầu tư. Để đảm bảo công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tiến hành hoạt động đúng như mong muốn của các nhà đầu tư, quỹ đầu tư chứng khoán cần phải có một ngân hàng giám sát. Ngân hàng này sẽ thay mặt các nhà đầu tư để giám sát cũng như giúp đỡ quỹ đầu tư chứng khoán hoạt động đúng mục tiêu mà các nhà đầu tư đã đề ra, tránh tình trạng công ty quản lý quỹ tiến hành các hoạt động đi ngược lại lợi ích của nhà đầu tư. 

- Quỹ đầu tư chứng khoán có tài sản độc lập với tài sản của công ty quản lý quỹ và các quỹ khác do công ty này quản lý

Đặc điểm này đảm bảo việc đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tuân thủ đúng mục đích đầu tư, không bị chi phối bởi lợi ích khác của công ty quản lý quỹ. Sự tách bạch về tài sản giữa công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán nhằm đảm bảo công ty quản lý quỹ hoạt động quản lý vì lợi ích của các nhà đầu tư vào quỹ chứ không vì mục đích của riêng mình. Từ yêu cầu tách bạch về tài sản đã chi phối rất lớn đến nội dung những quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ.

3. Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán

Quỹ đầu tư chứng khoán có thể được thành lập theo nhiều loại khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư. Sự phát triển các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán trên thế giới đã dẫn đến có nhiều tiêu chí để phân loại quỹ đầu tư chứng khoán.

- Phân loại theo phương thức huy động vốn và quyền quản lý: quỹ đầu tư chứng khoán được chia thành hai loại là quỹ đại chúng và quỹ thành viên.

  •  Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
  •  Quỹ thành viên là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ nhà đầu tư, quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. 

- Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn: quỹ đầu tư chứng khoán được chia thành 2 loại là quỹ đầu tư dạng đóng và quỹ đầu tư dạng mở.

- Quỹ mở là loại hình quỹ thành lập với thời gian hoạt động và quy mô vốn không giới hạn, phụ thuộc vào tình hình hoạt động và khả năng huy động của quỹ.

Do không giới hạn về thời gian và nguồn vốn, số lượng chứng chỉ quỹ phát hành ra thị trường tùy theo lượng đăng ký mua vào của người tham gia. Đặc biệt, người sở hữu chứng chỉ quỹ mở có thể bán lại cho chính công ty quản lý quỹ theo mức giá dựa trên giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ. Lợi nhuận xác định bằng chênh lệch giữa giá mua và giá bán (bao gồm cả phí mua bán).

Ưu điểm:

Tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt khi có nhu cầu

Người tham gia có thể ngừng việc đầu tư vào quỹ bất kỳ thời điểm nào để tránh rủi ro trong trường hợp quỹ hoạt động thiếu hiệu quả,

Việc được phép bán lại giúp những người nắm giữ chứng chỉ quỹ mở dễ dàng xoay chuyển vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân khác. 

Không yêu cầu người đầu tư phải có một khoản tiền lớn. Ngoài ra, quỹ mở thường cung cấp các hình thức đầu tư định kỳ với số tiền đóng theo tháng hay quý, qua đó hỗ trợ người tham gia có thể quản lý tốt dòng tiền nhàn rỗi.

- Quỹ đóng là loại hình quỹ chỉ phát hành với số lượng cố định trên thị trường sơ cấp. Thời gian hoạt động quỹ đóng cũng có giới hạn và được thống nhất khi thành lập quỹ.

Người nắm giữ chứng chỉ quỹ đóng sẽ không được bán lại chứng chỉ quỹ cho công ty quản lý quỹ. Tuy nhiên, việc giao dịch có thể thực hiện trên thị trường thứ cấp giữa các nhà đầu tư. Trên thị trường chứng khoán, chứng chỉ quỹ đóng được niêm yết và giao dịch như một cổ phiếu thông thường.

Ưu điểm :

Nhằm tạo tính thanh khoản cho nhà đầu tư, quỹ đóng được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán. Đồng thời, các chứng chỉ quỹ sẽ được giao dịch giống như một cổ phiếu của một công ty. 

Công ty quản lý quỹ thường không bị áp lực về tính thanh khoản do quỹ có tính ổn định về vốn cao. Bên cạnh đó, đặc điểm này còn giúp quỹ có thể đầu tư vào các tài sản mang tính chiến lược trong dài hạn.

Quy mô vốn của quỹ khá ổn định cho tới khi đáo hạn. Giảm thiểu các chi phí đầu tư do quy mô đầu tư của các quỹ thường lớn.

- Phân loại theo hình thức đầu tư: 

  •  Quỹ tương hỗ: hiểu đơn giản là một mô hình đầu tư tập thể, một loại phương tiện đầu tư tập thể được quản lý chuyên nghiệp. Theo đó, nguồn vốn mà quỹ nắm giữ thường hồ từ nhiều nhà đầu tư để việc thu mua trái phiếu, chứng khoán. 
  • Quỹ phòng hộ: các quỹ đầu tư tư nhân được quản lý chủ động, họ sử dụng nguồn vốn thu thập được từ các nhà đầu tư rồi đầu tư vào một loạt các thị trường tài chính khác nhau
  • Quỹ ETF là loại quỹ hoạt động thụ động và phụ thuộc vào diễn biến của thị trường. Nhà quản lý tiến hành mua toàn bộ cổ phiếu của một chỉ số chứng khoán theo tỷ lệ nhất định. Quỹ luôn suy nghĩ đa dạng hóa và hướng đến mức rủi ro thấp nhất. Quỹ có tỷ lệ chi phí thấp hơn so bất kỳ những quỹ đầu tư chứng khoán nào khác. 
  • Phân loại theo tư cách chủ thể của quỹ: Quỹ đầu tư chứng khoán có hai loại là quỹ không có tư cách chủ thể và quỹ có tư cách chủ thể.
  • Phân loại theo mục tiêu đầu tư của quỹ: quỹ đầu tư chứng khoán rất đa dạng về loại hình. Sau đây xin được nêu một số loại quỹ đầu tư phổ biến trên thị trường chứng khoán ở các nước có nền kinh tế phát triển: quỹ đầu tư ngành kinh doanh; quỹ đầu tư chủ động; quỹ đầu tư thụ động; quỹ đầu tư có mục tiêu đạo đức.

4. Các bên tham gia hoạt động của quỹ chứng khoán

4.1 Công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ đầu tư thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ:

  • Cơ quan cấp phép: Uỷ ban chứng khoán Nhà nước (UBCKNN)
  • Loại hình công ty: Có thể là công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh.
  • Nghiệp vụ kinh doanh: Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và danh mục quỹ đầu tư chứng khoán. Ngoài ra còn có quản lý các quỹ đầu tư nước ngoài có mục tiêu đầu tư vào Việt Nam.
  • Điều kiện vốn pháp định: Tối thiểu là 25 triệu đồng. Bộ tài chính quy định cụ thể mức vốn pháp định của công ty quản lý quỹ dựa trên quy mô vốn được quản lý.
  • Điều kiện nhân sự: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

4.2. Ngân hàng giám sát

Là ngân hàng được công ty quản lý quỹ lựa chọn và Đại hội các nhà đầu tư chấp thuận, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và đảm bảo hoạt động quản lý quỹ phù hợp với những quy định của luật pháp hiện hành và điều lệ quỹ.

Chức năng của ngân hàng giám sát là:

  • Bảo vệ tài sản của quỹ.
  • Lưu ký tài sản của quỹ.
  • Cách ly tài sản của quỹ với những tài sản khác của ngân hàng.
  • Giám sát để đảm bảo công ty quản lý quỹ quản lý tài sản của quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
  • Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng khoán liên quan đến hoạt động của quỹ theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ.
  • Tính toán giá trị tài sản ròng của quỹ (NAV) và công bố ra công chúng.
  • Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin công ty quản lý quỹ.
  • Báo cáo UBCKNN khi phát hiện công ty quản lý quỹ vi phạm pháp luật hoặc điều lệ QDT chứng khoán.
  • Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao dịch của quỹ.
  • Làm đại lý chuyển nhượng cho quỹ.
  • Quản lý thông tin nhà đầu tư của quỹ.

4.3. Công ty kiểm toán

Thực hiện hoạt động kiểm toán định kỳ cho quỹ đầu tư. Công ty kiểm toán được bộ tài chính cho phép kiểm toán công ty niêm yết.Công việc của kiểm toán chính là kiểm tra, xác minh tính trung thực của những báo cáo tài chính đó, từ đó giúp cung cấp những thông tin chính xác nhất về tình hình tài chính của tổ chức đó

4.4 Công ty luật

Tư vấn cho công ty những vấn đề liên quan đến pháp lý.