1. Đơn xin ly hôn thuận tình viết tay hay đánh máy?

Thưa luật sư cho em hỏi một thắc mắc sau ạ: Hiện tại vợ chồng em muốn ly hôn thuận tình thì đơn xin ly hôn phải viết tay em hay đánh máy ạ ? Em xin chân thành cảm ơn! Người gửi:N

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về ly hôn, quyền nuôi con gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thì bạn chỉ cần nộp hồ sơ ly hôn đến TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai vợ chồng.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ gửi thông báo yêu cầu chị nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi chị nộp án phí trong thời hạn luật định Tòa án sẽ tiến hành hòa giải, nếu hòa giải không thành tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây (Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015):

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; và thỏa thuận này phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Về hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ CMND của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu ( bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình li hôn (theo mẫu);

Như vậy Luật chỉ yêu cầu Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo mẫu chứ không quy định là bạn phải viết tay hay đánh máy. Vì vậy bạn có thể lựa chọn viết tay hoặc đánh máy hoặc lên trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn và điền theo mẫu.

>> Xem ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

>> Xem thêm:  Ly hôn là gì ? Quy định pháp luật về li hôn

2. Nộp đơn ly hôn thuận tình ở đâu ?

Thưa Luật sư, vợ chồng tôi quê ở Quãng Ngãi, nhưng hiện tại sinh sống và làm việc tại quận Bình Tân tp.Hồ Chí Minh, nay vợ chồng tôi muốn ly hôn đồng thuận thì hồ sơ ly hôn bao gồm những gì, hồ sơ ly hôn tôi có thể nôp tại toà án nhân dân quận Bình Tân hay phải về Quảng Ngãi để nộp ?

Chúng tôi kết hôn năm 2013 và có với nhau một đứa con năm nay được một tuổi. Nếu ly hôn tôi có được quyền nuôi con hay không ? Hiện tại tôi chưa đi làm, (nhưng tôi đang kiếm việc) kinh tế của tôi chưa có thì con của tôi, tôi có được quyền nuôi con không ? Chồng tôi thì công viêc ổn định thu nhập hàng tháng 8 triệu vậy tranh chấp về vấn đề nuôi con sẽ có gì bất lợi cho tôi ?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi : P. T

Luật sư tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn, gọi:1900.6162

Trả lời :

Thứ nhất, về thủ tục ly hôn .

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau :

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của Tòa)

Nơi nộp hồ sơ:

Về vấn đề thẩm quyền trong ly hôn thì theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

...

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

…"

Thứ hai, về quyền nuôi con.

Do vợ chồng bạn thuận tình ly hôn nên 2 người sẽ thỏa thuận người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được về người nuôi con thì áp dụng theo điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về quyền nuôi con sau ly hôn như sau :

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.".

Con bạn 1 tuổi nên về nguyên tắc sẽ được giao cho bạn. Theo như bạn trình bày thì chồng bạn có công việc ổn định, lương 8 triệu/ tháng. Song yếu tố tài chính không phải là yếu tố duy nhất Tòa án xem xét quyết định giao con cho một người. Bạn cần nêu ra các yếu tố khác như về tinh thần, cách giáo dục...của bạn tốt hơn so với chồng. Bạn chỉ không được trực tiếp nuôi con trong trường hợp chồng bạn chứng minh được bạn không đủ điều kiện để trực tiêp trông nom, chăm sóc, giáo dục con mà thôi.

>> Xem ngay: Mẫu đơn xin ly hôn bản mới nhất

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

3. Vợ chồng vắng mặt xét xử ly hôn thuận tình thì tòa án có xét xử không ?

Thưa luật sư! Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện tại tôi và chồng đang đi lao động ở nước ngoài trước đó vợ chồng tôi đã có mâu thuẫn trục chặc trong hôn nhân . Hiện tại vợ chồng tôi đều thuận tình ly hôn vợ chồng tôi có một bé trai 4 tuổi không vướng mắc gì về tài sản chung và quyền chăm sóc con . Xin hỏi vợ chồng tôi có thể xin xử vắng mặt ly hôn được không và hồ sơ pháp lí chúng tôi cần chuẩn bị những gì? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Vợ chồng vắng mặt xét xử ly hôn thuận tình thì tòa án có xét xử không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

- 1. Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

>> Như vậy, nơi thường trú chung của bạn ở Việt Nam vì thế theo pháp luật Việt Nam bạn có thể đến trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam để làm thủ tục ly hôn.

Như vậy, Tòa án vẫn có thể xét xử vắng mặt cả hai vợ chồng bạn nếu cả hai vợ chống bạn có lý do chính đáng và đề đơn lên tòa án xét xử vắng mặt.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Vợ không tham dự phiên Tòa, có xét xử ly hôn được không?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

4. Trình tự thủ tục ly hôn thuận tình như thế nào?

Thưa Luật sư, tháng 9 năm 2015 em có kết hôn nhưng ở với nhau được 1 tháng cô ấy bỏ đi và bây giờ quay về đòi ly hôn. Em chấp nhận nhưng không biết nên viết ly hôn đơn phương hay là thuận tình thì giải quyết nhanh hơn và thủ tục và lệ phí như thế nào ?

Trình tự thủ tục ly hôn thuận tình như thế nào ?

Trả lời:

Trước tiên công ty xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến chuyên mục hỏi đáp của công ty. Trường hợp của bạn công ty xin tư vấn như sau:

Thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai vợ chồng tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng.

Theo quy định của pháp luật, khi giải quyết ly hôn đồng thuận, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

- Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của Tòa)

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai vợ, chồng

- Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bạn có thể đối chiếu vào trường hợp của chính bạn để thấy rõ hơn. Việc bạn nộp hồ sơ đã đúng thẩm quyền của Tòa án hay chưa? Hồ sơ bạn nộp đã đầy đủ giấy tờ hay chưa?

Khi Tòa án đã thụ lý đơn kiện mà quá trình giải quyết tỏ ra kéo dài, chậm chạm một cách bất thường thì đó là lúc đó bạn có thể làm đơn khiếu nại để “thúc đẩy” và cũng là góp phần bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật.

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

5. Thủ tục còn lại phải làm và mức án phí phải đóng sau khi đã ly hôn thuận tình ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng em đã làm thủ tục thuận tình ly hôn và đã nhận được quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Vậy em muốn hỏi còn những thủ tục gì để việc ly hôn của vợ chồng em hoàn thành và trong bao lâu. Mức án phí là bao nhiêu ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.P.H

Thủ tục còn lại phải làm và mức án phí phải đóng sau khi đã ly hôn thuận tình ?

Luật sư tư vấn về mức án phí ly hôn thuận tình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về thủ tục sau khi có quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án

Thủ tục ly hôn thuận tình:

Theo quy định của pháp luật, khi giải quyết ly hôn đồng thuận, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

- Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung

Như vậy, căn cứ vào thủ tục ly hôn trên thì việc ly hôn thuận tình của 2 vợ chồng bạn đã hoàn tất thủ tục và không cần tiến hành thêm thủ tục nào nữa vì kể từ khi Tòa án quyết định công nhận ly hôn thuận tình thì quyết định đó đã có hiệu lực pháp luật ngay lập tức và việc ly hôn đã được pháp luật công nhận kể từ đó.

2. Về án phí ly hôn:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

>> Xem thêm: Thủ tục xin ly hôn thuận tình nộp đơn xin ly hôn ở đâu ?

Mọi vướng mắc pháp lý về giải quyết thủ tục ly hôn thuận tình hoặc đơn phương cũng như việc phân chia tài sản, quyền nuôi con vui lòng gọi: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 1) để được luật sư, luật gia, Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân gia đình của Công ty luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thủ tục ly hôn khi đã sống ly thân thực hiện như thế nào ?

Trả lời:

Trường hợp thuận tình ly hôn :

về hồ sơ xin thuận tình ly hôn gồm: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu/mẫu của Tòa án);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

Thủ tục thuận tình ly hôn

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về nơi giải quyết thì theo khoản a,b Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

Theo quy định trên,việc thuận tình ly hôn thì theo điểm h, khoản 2, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

*Trường hợp đơn phương ly hôn:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn theo yêu cầu của 1 bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định trên và với những thông tin mà bạn cung cấp,khi nộp đơn ly hôn bạn cần chứng mình việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được để tòa án có thể thụ lí giải quyết đơn li hôn.

Về thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Mẫu đơn ly hôn đơn phương)

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính)

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Câu hỏi: Thủ tục ly hôn với chồng là bộ đội?

Trả lời:

Trường hợp thuận tình ly hôn :

về hồ sơ xin thuận tình ly hôn gồm: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu/mẫu của Tòa án);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

Thủ tục thuận tình ly hôn

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

*Trường hợp đơn phương ly hôn:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn theo yêu cầu của 1 bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định trên và với những thông tin mà bạn cung cấp,khi nộp đơn ly hôn bạn cần chứng mình việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được để tòa án có thể thụ lí giải quyết đơn li hôn.

Về thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Mẫu đơn ly hôn đơn phương )

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính)

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Nơi giải quyết:

khoản a,b Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy,theo quy định trên thì bạn cần nộp đơn ly hôn ở Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng bạn.Hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

Câu hỏi: Ông, bà nội/ngoại có quyền cấm bố, mẹ đón con về thăm ông, bà nội/ngoại không?

Trả lời:

Một số trường hợp đặc biệt có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 , cụ thể như sau:

“Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.”

Như vậy, nếu xét thấy cần thiết vì lợi ích của đứa con, Tòa án tuyên có thể tuyên cha, mẹ không đủ điều kiện nuôi con thì lúc đó quyền nuôi con được chuyển về cho người thân thích - ông bà hoặc anh chị nuôi theo quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự năm số 91/2015/QH13, cụ thể như sau:

“Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.”

Đối với trường hợp trên, ông/bà nội có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi cháu. Tòa án sẽ căn cứ vào các điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của người con mà quyết định có giao quyền nuôi con sau khi ly hôn cho ông/ bà hay không.