- 1. Điểm khác biệt giữa ly hôn trong nước và ly hôn có yếu tố nước ngoài
- 2. Phân loại mẫu đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài
- 2.1. Ly hôn thuận tình và đơn phương khi nào áp dụng?
- 2.2. Các biểu mẫu đơn ly hôn mới nhất theo quy định
- 3. Hướng dẫn viết mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài
- 3.1. Thông tin cá nhân của hai bên
- 3.2. Thông tin về quan hệ hôn nhân
- 3.3. Cách trình bày lý do ly hôn thuyết phục
- 3.4. Thỏa thuận về con chung
- 3.5. Thỏa thuận về tài sản chung, riêng
- 3.6. Các yêu cầu khác (nếu có)
- 3.7. Danh mục giấy tờ tài liệu kèm theo đơn
- 3.8. Ngày tháng năm, chữ ký
- 4. Quy trình nộp đơn và thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
- 5. Kinh nghiệm thực tiễn và lưu ý pháp lý khi viết đơn
Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:
- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
- Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
- Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Vậy, tại sao cần sử dụng đúng mẫu đơn và quy trình chuẩn?
Trong các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, việc sử dụng đúng mẫu đơn và tuân thủ quy trình chuẩn không chỉ là yêu cầu kỹ thuật đơn thuần mà còn mang ý nghĩa pháp lý vô cùng quan trọng. Trước hết, điều này đảm bảo tính hợp pháp cho hồ sơ, giúp Tòa án có căn cứ để thụ lý và giải quyết vụ việc theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan.
Ngược lại, nếu sử dụng sai mẫu hoặc làm sai quy trình, hồ sơ có thể bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết, thậm chí bị bác bỏ hoàn toàn, gây tốn kém đáng kể về thời gian, chi phí và công sức của các bên liên quan. Hơn nữa, việc tuân thủ đúng các yêu cầu pháp lý sẽ giúp bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đặc biệt trong những vấn đề nhạy cảm như quyền nuôi con, cấp dưỡng, và phân chia tài sản chung – những yếu tố thường xuyên phát sinh tranh chấp trong các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài.
1. Điểm khác biệt giữa ly hôn trong nước và ly hôn có yếu tố nước ngoài
Ly hôn có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn nhiều so với các vụ ly hôn thuần túy trong nước, do liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật khác nhau và phải tuân theo các quy định của pháp luật quốc tế. Một trong những điểm khác biệt rõ nét là về thẩm quyền giải quyết: trong khi các vụ ly hôn trong nước thường do Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Tòa khu vực) thụ lý, thì đa số các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài lại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về thủ tục và hồ sơ, người yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị thêm nhiều giấy tờ đặc thù như hộ chiếu, tài liệu chứng minh nơi cư trú ở nước ngoài, và đặc biệt là các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.
Ngoài ra, việc áp dụng pháp luật cũng trở nên phức tạp hơn khi phải cân nhắc giữa quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia có liên quan, nhất là trong các vấn đề về tài sản ở nước ngoài, quyền nuôi con hoặc nơi cư trú chung của vợ chồng.
Bên cạnh đó, thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng thường kéo dài hơn so với thông thường, bởi cần thực hiện các thủ tục pháp lý phức tạp như ủy thác tư pháp quốc tế, xác minh thông tin từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi và tâm lý của các bên liên quan.
2. Phân loại mẫu đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài
2.1. Ly hôn thuận tình và đơn phương khi nào áp dụng?
Việc lựa chọn mẫu đơn và quy trình giải quyết ly hôn phụ thuộc chủ yếu vào mức độ đồng thuận giữa hai bên vợ chồng, từ đó xác định được hình thức ly hôn phù hợp. Nếu cả hai bên đều tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã thống nhất được toàn bộ các vấn đề liên quan như phân chia tài sản chung, quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng, thì có thể thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình. Trong trường hợp này, các bên sử dụng mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thủ tục thường được giải quyết nhanh chóng hơn.
Ngược lại, nếu chỉ một bên có nguyện vọng ly hôn trong khi bên còn lại không đồng ý, hoặc hai bên không thể thống nhất được về việc chia tài sản, quyền nuôi con hoặc các vấn đề phát sinh khác, thì phải tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương (còn gọi là khởi kiện ly hôn). Khi đó, người khởi kiện cần nộp đơn ly hôn đơn phương theo mẫu và thực hiện đầy đủ các bước tố tụng tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết vụ việc. Việc xác định đúng loại ly hôn ngay từ đầu sẽ giúp quy trình xử lý hồ sơ được thuận lợi, tránh kéo dài thời gian và phát sinh tranh chấp không cần thiết.
2.2. Các biểu mẫu đơn ly hôn mới nhất theo quy định
Hiện nay, mẫu đơn xin ly hôn không được viết tùy tiện mà phải tuân thủ mẫu chuẩn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).
Đơn ly hôn thuận tình là mẫu đơn được sử dụng để vợ chồng ly hôn sau khi đã thống nhất với nhau về các nội dung: Chấm dứt quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản chung vợ chồng, giành quyền nuôi con.
Theo đó, trường hợp ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình sẽ áp dụng 02 biểu mẫu khác nhau gồm: Mẫu số 23-DS: Đơn khởi kiện và Mẫu số 01-VDS: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.
(1) Ly hôn thuận tình theo Mẫu số 01-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: …………………………………..)(1)
Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………(2)
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3) ...............................................................................
Địa chỉ:(4) ..............................................................................................................................
Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):................................................
Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ..................................................................................................
Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân(5) ................................................................
việc như sau:
- Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6) .........................................................................
.............................................................................................................................................
- Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)
.............................................................................................................................................
- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(8)
.............................................................................................................................................
- Các thông tin khác (nếu có):(9).............................................................................................
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)
1. .........................................................................................................................................
2. .........................................................................................................................................
3. .........................................................................................................................................
Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.
| ………, ngày…. tháng…. năm……. (11) NGƯỜI YÊU CẦU(12) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-VDS:
(1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu;...).
(2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).
(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi "- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi "- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày ………” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu. Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.
(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
(6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.
(7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.
(8) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.
(9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.
(10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,… (ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Phạm Thị C;....).
(11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu (ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2018; Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2019).
(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.
Dưới dây Luật Minh Khuê đưa ra cách điền cho từng mục theo hướng dẫn trên. Lưu ý: Phần bôi đỏ là thông tin giả định để khách hàng tham khảo cách điền:
>> Tải về: Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình với người nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2025
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC ........ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Họ và tên chồng: Nguyễn Văn A Sinh ngày: 10/11/1990
Căn cước công dân số: 123xxxxxxxxx Cấp ngày: 20/10/2021
Hộ khẩu thường trú: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z. tỉnh T
Chỗ ở hiện tại: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Điện thoại: 012xxxxxxxxx
Họ và tên vợ: Phạm Thị B Sinh ngày: 10/11/1995
Căn cước số: 234xxxxxxxxx do Cấp ngày: 20/10/2021
Hộ khẩu thường trú: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Chỗ ở hiện tại: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Điện thoại: 023xxxxxxxxxxx
Chúng tôi xin trình bày với Quý Tòa sự việc cụ thể như sau: Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND phường X Hiện nay, do một vài lý do nên mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai chúng tôi đều nhất trí ly hôn. Nay, Chúng Tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân X Công nhận thuận tình ly hôn theo trình tự và quy định của pháp luật hiện hành. Kính mong Quý tòa xem xét và giải quyết cho Chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân. Hai Vợ/Chồng đã đi đến thống nhất và cùng nhau thỏa thuận các vấn đề sau:
1. Về con chung (chưa có):
+ Nếu hai bên không có con chung thì ghi: “Không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
+ Nếu hai bên có con chung thì ghi rõ có bao nhiêu con chung, ghi đầy đủ tên tuổi của các con, nơi ở của các con, sự thỏa thuận của hai bên về việc ai là người trực tiếp nuôi con, ai là người cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng, việc thăm nom con sau ly hôn như thế nào?
2. Về tài sản chung: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau:
+ Nếu hai bên không có tài sản chung thì ghi: “ Không có tài sản chung và không yêu cầu tòa án giải quyết”.
+ Nếu hai bên có tài sản chung thì ghi rõ: Những tài sản chung của vợ chồng, ghi rõ sự thỏa thuận về việc phân chia, tỷ lệ phân chia.
3. Về nhà ở: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:
+ Nếu không có nhà ở thì ghi: “Không có nhà ở”.
+ Nếu có ghi rõ sự thỏa thuận.
4. Về vay nợ: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:
+ Nếu không có nợ chung ghi: “Không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
+ Nếu có nợ chung thì ghi rõ sự thỏa thuận về việc phân chia nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với khoản nợ.
Kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết.
Hà nội, ngày 15 tháng 4 năm 2025
| Họ tên chồng (Ký và ghi rõ họ tên) | Họ tên vợ (Ký và ghi rõ họ tên) |
(2) Ly hôn đơn phương theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………
Người khởi kiện: (3)..................................................................................
Địa chỉ: (4) ................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người bị kiện: (5)......................................................................................
Địa chỉ (6) .................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7).......................................
Địa chỉ: (8).................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9).................................
Địa chỉ: (10) ...............................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11).............................
................................................................................................................
Người làm chứng (nếu có) (12)....................................................................
Địa chỉ: (13) ...............................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)...............
1..............................................................................................................
2..............................................................................................................
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) .......................
Người khởi kiện (16)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.
(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).
(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).
(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Hướng dẫn viết mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài
Việc điền đầy đủ và chính xác thông tin vào mẫu đơn là yếu tố then chốt để hồ sơ được thụ lý. Dưới đây là các phần cần lưu ý:
3.1. Thông tin cá nhân của hai bên
Bạn cần cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân của cả vợ và chồng, bao gồm:
- Họ tên, ngày sinh, quốc tịch.
- Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài).
- Nơi cư trú hiện tại (ghi rõ địa chỉ thường trú hoặc tạm trú).
3.2. Thông tin về quan hệ hôn nhân
- Thời gian kết hôn: Ghi rõ ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn.
- Nơi đăng ký kết hôn: Ghi rõ nơi đã đăng ký kết hôn (Ví dụ: Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài).
- Tình trạng hôn nhân hiện tại: Mô tả ngắn gọn tình trạng quan hệ vợ chồng hiện tại (ví dụ: đang ly thân, mâu thuẫn kéo dài...).
3.3. Cách trình bày lý do ly hôn thuyết phục
Trình bày lý do ly hôn một cách cụ thể, rõ ràng và thuyết phục là rất quan trọng, đặc biệt trong trường hợp ly hôn đơn phương. Bạn cần nêu rõ nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, tình trạng hôn nhân không thể hàn gắn được.
Ví dụ: "Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể giải quyết được. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được."
3.4. Thỏa thuận về con chung
Nếu có con chung, cần nêu rõ thỏa thuận về:
- Quyền nuôi con: Ai sẽ là người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Cấp dưỡng nuôi con: Mức cấp dưỡng hàng tháng, phương thức chi trả.
- Quyền thăm nom: Quyền và nghĩa vụ của bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc con cái.
- Lưu ý: Luôn ưu tiên quyền lợi và sự phát triển tốt nhất của trẻ em.
3.5. Thỏa thuận về tài sản chung, riêng
- Liệt kê tài sản: Kê khai chi tiết các tài sản chung của vợ chồng (nhà đất, ô tô, tiền gửi ngân hàng, các khoản nợ...) và tài sản riêng (nếu có).
- Phương án chia tài sản: Nêu rõ phương án phân chia tài sản đã được thỏa thuận hoặc đề xuất phương án phân chia (trong trường hợp đơn phương).
- Lưu ý tài sản ở nước ngoài: Đối với tài sản là bất động sản ở nước ngoài, việc giải quyết sẽ theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
3.6. Các yêu cầu khác (nếu có)
Ngoài các nội dung trên, bạn có thể bổ sung các yêu cầu khác nếu có, chẳng hạn như:
- Yêu cầu cấp dưỡng sau ly hôn (nếu có điều kiện và cần thiết).
- Yêu cầu giải quyết các tranh chấp khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân.
- Các yêu cầu đặc biệt khác phù hợp với quy định pháp luật.
3.7. Danh mục giấy tờ tài liệu kèm theo đơn
Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài thường yêu cầu các giấy tờ sau:
- Giấy đăng ký kết hôn (Bản gốc): Trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài, cần làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam.
- Giấy khai sinh của con (Bản sao chứng thực, nếu có con).
- Hộ chiếu/CMND/Căn cước công dân của vợ và chồng (Bản sao chứng thực).
- Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng (Bản sao chứng thực).
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung (nếu có): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, giấy tờ xe...
- Tài liệu chứng minh cư trú ở nước ngoài (đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài).
- Giấy tờ dịch thuật/công chứng: Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực theo quy định.
- Đơn đề nghị vắng mặt của người yêu cầu (trong trường hợp đương sự không thể có mặt tại Tòa án).
3.8. Ngày tháng năm, chữ ký
Cuối đơn, bạn cần ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn và ký, ghi rõ họ tên. Chữ ký phải là chữ ký sống và phải đúng với chữ ký trong các giấy tờ tùy thân.
Nếu Quý khách hàng cần soạn thảo đơn ly hôn, hồ sơ ly hôn hoặc sử dụng dịch vụ ly hôn với người nước ngoài trọn gói có thể trao đổi trực tiếp với Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số: : 0986.386.648 để được tư vấn và báo giá chi tiết. Có thể tham khảo: Chi Phí Thuê Luật Sư Ly Hôn: Bảng Giá & Quy Trình
4. Quy trình nộp đơn và thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Luật Minh Khuê hướng dẫn chi tiết các bước tiến hành thủ tục ly hôn với người nước ngoài như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn
Hồ sơ ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài được chuẩn bị theo danh mục.
Các giấy tờ trong hồ sơ ly hôn nếu được cơ quan nước ngoài cấp cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm có:
Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc); Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì bạn cần phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định.
- Hộ chiếu/CCCD của vợ và chồng (bản sao chứng thực).
- Sổ hộ khẩu của/Sổ tạm trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao chứng thực).
- Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung (nếu có).
- Đơn đề nghị vắng mặt của người yêu cầu.(trường hợp đương sự vắng mặt).
Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài
- Tòa án cấp tỉnh nơi bạn có hộ khẩu tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn khi cho vợ/chồng người nước ngoài. Có thể nộp đến Tòa án thông qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho Luật sư hoặc người quen nhận hồ sơ và nộp trực tiếp đến Tòa án.
Bước 3: Tòa án thụ lý hồ sơ và giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ; Tòa án xem xét về thẩm quyền và tính hợp lệ của hồ sơ ly hôn trong vòng 8 ngày làm việc. Nếu như hồ sơ hợp lệ; Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí/ lệ phí cho người yêu cầu với thời hạn đóng 05 ngày. Sau khi người yêu cầu ly hôn hoàn thành việc đóng phí theo thông báo; vụ việc ly hôn chính thức được Tòa án thụ lý và giải quyết theo quy định.
- Trường hợp đương sự không có thời gian thực hiện các thủ tục, thì có thể ủy quyền cho Luật sư để thực hiện việc đóng tạm ứng án phí/ lệ phí Tòa án; thực hiện các thủ tục tại Tòa án để giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài. Việc ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Tòa án mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn tại Việt Nam là bắt buộc. Tuy nhiên, nếu có một hoặc cả hai không có mặt thì Toà án sẽ không tổ chức hoà giải.
Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
- Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực ngay khi ban hành. Khi đó, vợ chồng không thể kháng cáo quyết định này đến Tòa án.
Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài
Thẩm quyền giải quyết ly hôn được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 123, Khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các Điều 28, 35, 37, 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015
Căn cứ theo theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.
Như vậy, đa số các yêu cầu giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thường thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.
5. Kinh nghiệm thực tiễn và lưu ý pháp lý khi viết đơn
Trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, việc chuẩn bị đơn và hồ sơ đầy đủ, chính xác là yếu tố then chốt để đảm bảo hồ sơ được Tòa án tiếp nhận và giải quyết thuận lợi. Tuy nhiên, nhiều người vẫn gặp phải những lỗi cơ bản gây ảnh hưởng đến tiến trình xử lý.
Thứ nhất, những lỗi thường gặp khi viết đơn và nộp hồ sơ bao gồm: thiếu thông tin hoặc điền thông tin không chính xác, không trùng khớp với giấy tờ tùy thân; sử dụng sai mẫu đơn, như dùng mẫu đơn ly hôn trong nước cho trường hợp có yếu tố nước ngoài, hoặc nhầm lẫn giữa đơn thuận tình và đơn phương ly hôn; không nộp đủ giấy tờ theo yêu cầu hoặc giấy tờ chưa được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng; kê khai thông tin về tài sản chung hoặc con cái không rõ ràng, thiếu tài liệu chứng minh đi kèm; chữ ký không đúng mẫu hoặc thiếu chữ ký của người nộp đơn. Để hạn chế các lỗi này, người làm đơn cần kiểm tra kỹ lưỡng toàn bộ hồ sơ trước khi nộp, và trong trường hợp không tự tin, nên tìm đến sự hỗ trợ của luật sư chuyên về hôn nhân có yếu tố nước ngoài để được tư vấn và soát xét hồ sơ.
Thứ hai, lưu ý về dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự là một yêu cầu bắt buộc đối với các loại giấy tờ được cấp từ cơ quan nước ngoài. Tất cả giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt bởi tổ chức dịch thuật có chức năng, sau đó được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền như Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Văn phòng công chứng. Các tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp, như giấy chứng nhận kết hôn, khai sinh của con, cần được hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước sở tại để xác minh tính pháp lý của con dấu và chữ ký trên giấy tờ đó.
Thứ ba, trong trường hợp một bên không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài, người còn lại vẫn có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương. Tòa án sẽ thực hiện việc tống đạt giấy tờ qua ủy thác tư pháp – tức yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài hỗ trợ chuyển giao giấy tờ, lấy lời khai hoặc thu thập chứng cứ từ người ở nước ngoài. Quá trình này có thể kéo dài do phụ thuộc vào quy định của nước sở tại. Nếu người kia cố tình không hợp tác hoặc không thể liên lạc được, Tòa án vẫn có thể xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật, dựa vào tài liệu và chứng cứ phía nguyên đơn cung cấp. Trong những tình huống phức tạp như vậy, việc sử dụng dịch vụ pháp lý là hết sức cần thiết. Luật sư chuyên nghiệp sẽ hỗ trợ soạn đơn, hoàn thiện hồ sơ, liên hệ với các cơ quan chức năng và đại diện hợp pháp cho bạn trong quá trình tố tụng, từ đó giúp bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của bạn.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về pháp luật và quy trình. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích để quá trình này diễn ra thuận lợi nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia pháp lý. Nếu quý bạn đọc cần tư vấn chi tiết, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline Luật sư tư vấn ly hôn trực tuyến: 19006162 để được hỗ trợ nhanh chóng.