>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.0159

Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Luật sư tư vấn:

Thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

* Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi thai bị chết lưu mới nhất 2020 ?

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:...

b) Lao động nữ sinh con;...

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi....

Ngoài ra, Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết về thời gian 12 tháng trước khi sinh con như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này....

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, thời gian dự sinh là ngày 18/5/2018 nên thời gian 12 tháng của bạn sẽ được tính từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018. Trong thời gian này bạn bị ngưng đóng bảo hiểm xã hội 01 tháng (tháng 12/2017). Như vậy, bạn vẫn có tối đa là 11 tháng đóng bảo hiểm xã hội nên bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

* Mức hưởng chế độ thai sản:

Mức tiền hưởng bảo hiểm thai sản dành cho người lao động được tính như sau:

Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x Số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi) + 2 lần x Lương cơ sở

Trong đó:

Mbq6t : Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 70/2018/QH14). Theo đó, kể từ thời điểm này, lao động nữ sinh con sẽ được nhận tiền trợ cấp thai sản là 2,98 triệu đồng/tháng;

Ví dụ:

>> Xem thêm:  Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội năm 2020 được xác định như thế nào ?

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của chị Nguyễn Thị A là 5 triệu đồng/tháng; lao động A nghỉ sinh 06 tháng

=> Tiền hưởng chế độ thai sản của lao động nữ là: 5 x 6 + 2x1,49 = 32,980 VNĐ.

Lưu ý: Tiền dưỡng sức sau sinh

Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu đi làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 - 10 ngày.

Lao động nữ được hưởng trợ cấp tiền dưỡng sức sau sinh mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2019 được điều chỉnh tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng, mức trợ cấp dưỡng sức sau sinh của lao động nữ theo đó cũng tăng lên 447.000 đồng/ngày.

*Thủ tục làm bảo hiểm thai sản

Đối với từng trường hợp nghỉ thai sản khác nhau thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản cũng sẽ khác nhau. Cụ thể, như sau:

- Đối với lao động nữ đang đóng BHXH mà sinh con:

+ Sổ BHXH

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hay giấy chứng sinh của con

Đối với trường·hợp con chết sau sinh thì ngoài hồ sơ trên cần có bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con. Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết

>> Xem thêm:  Năm 2020, Sinh con khi đã nghỉ việc tại công ty có được hưởng bảo hiểm thai sản không ?

+Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con

Ngoài hồ sơ cần có trên thì hồ sơ có thêm bảo sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

+Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

Hồ sơ sẽ có thêm biên bản giám định y khoa (GĐYK) của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

+Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH

Ngoài hồ sơ trên, người lao động cần chuẩn bị:

Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK.

+Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con

>> Xem thêm:  Cách gộp hai sổ bảo hiểm xã hội có thời gian đóng trùng nhau như thế nào ?

Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Đóng bảo hiểm xã hội gián đoạn có được hưởng chế độ thai sản không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.0159 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?