1. Đóng bảo hiểm y tế khi người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản

Thưa luật sư, Tôi xin hỏi: Trong thời gian được hưởng thai sản, lao động nữ có cần phải đóng bảo hiểm y tế hàng tháng không? Tại sao? Cảm ơn luật sư!

Đóng bảo hiểm y tế khi người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 13 Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, trước đây người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

Tuy nhiên, theo Luật bảo hiểm y tế được sửa đổi, bổ sung năm 2014 có sửa đổi Điều 13 Luật bảo hiểm y tế, Luật này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2015 thì thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vẫn phải đóng bảo hiểm y tế, mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.

Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

Trên đây là nội dung mới Luật bảo hiểm y tế áp dụng năm 2015, còn vấn đề gì thắc mắc, quý khách hàng có thể liên lạc với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp. Trân trọng./.

2. Thủ tục nghỉ và hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư: Thủ tục nghỉ và hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Cho tôi xin hỏi một vấn đề sau. Tôi là viên chức nhà nước. Tôi có quyết định tuyển dụng tháng 11/2013. Và đóng bảo hiểm từ lúc đó. Hiện tại tôi đang có bầu và tôi bị hen phế quản. Do thai càng to tôi càng hay khó thở và phải điều trị ngoại trú, không thể đi làm. Dự kiến sinh của tôi là 5/7/2015. Vậy nếu tôi xin nghỉ tại nơi làm việc tôi cần có thủ tục gì để xin nghỉ. Và sinh xong tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Vì chỗ tôi làm việc nghỉ trên 10 ngày phải viết đơn xin nghỉ không lương. Vậy tôi nhờ đoàn luật sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Ngo Huyen

Thủ tục nghỉ và hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội. Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn Ngo Huyen, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

Như thông tin của bạn thì bạn tham gia bảo hiểm xã hội liên tục từ tháng 11/2013 đến nay. Như vậy là bạn đã đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ thai sản. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định "Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con".

Nếu như bạn dự kiến sinh vào tháng 7/2015, theo quy định của pháp luật bạn sẽ có thời gian nghỉ chuẩn bị sinh là 2 tháng, tức là bạn sẽ nghỉ thai sản vào tháng 5/2015. Khi nghỉ thai sản bạn chỉ cần gửi đơn xin nghỉ thai sản đến cơ sở làm việc. Trong thời gian bạn nghỉ thai sản, cơ sở làm việc của bạn không có trách nhiệm trả lương hay trợ cấp, phụ cấp gì cho bạn cả, mà chế độ thai sản bạn được hưởng sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả cho bạn.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn cần có:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động.

- Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Khi hoàn thiện hồ sơ, bạn nộp cho người sử dụng lao động để thực hiện thủ tục hưởng chế độ cho bạn.

Bạn muốn xin nghỉ tại nơi làm việc:

- Nếu là nghỉ việc hẳn, chấm dứt hợp đồng làm việc, thì bạn tiến hành theo như thủ tục bình thường. Làm đơn xin nghỉ việc. Trường hợp của bạn không cần phải tuân thủ thời gian báo trước bởi bạn thuộc trường hợp lao động nữ mang thai nhưng sức khỏe yếu, có yêu cầu của cơ sở y tế là cần nghỉ ngơi châm sóc sức khỏe thai sản ngay, thì khi gửi đơn xin nghỉ việc bạn phải kèm theo giấy khám sức khỏe có ý kiến của cơ sở y tế.

- Nếu như bạn muốn nghỉ để điều trị, dưỡng sức trước khi sinh thì bạn phải tuân thủ quy định của cơ sở làm việc về việc xin nghỉ.

Trường hợp của bạn, chúng tôi khuyên bạn nên xem xét thêm quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh. Trân trọng./.

3. Mức hưởng chế độ thai sản?

Thưa luật sư, Tôi có vợ đang mang thai tháng thứ 7 và làm việc trên Hà Nội. Vợ tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan với mức lương đóng bảo hiểm là 2,100,000 đ/tháng. Theo như thời gian dự đoán thì vợ tôi sẽ sinh vào tháng 02/2013. Tôi có một số thắc mắc mong các cán bộ tư vấn cho tôi như sau:

- Vợ tôi sinh tháng 2/2013 thì đến tháng 05 mới áp dụng luật phụ nữ được nghỉ sinh 6 tháng không?

- Vợ tôi đăng ký khám chữa bệnh theo bảo hiểm trên Hà Nội vậy khi vợ tôi sinh tại địa phương khác có hưởng mức chế độ thai sản 100 % hay ít hơn mức đó.

- Ngoài việc được hưởng 100 % tiền lương 6 tháng vợ tôi có được hưởng thêm các chế độ nào khác không?

Rất mong nhận được sự tư vấn và giải đáp của các cán bộ tư vấn !

Tôi xin cảm ơn !

Người gửi: Hoang Van Tuan

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội

Chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

1 . Vợ tôi sinh tháng 2/2013 thì đến tháng 05 mới áp dụng luật phụ nữ được nghỉ sinh 6 tháng không?

Theo quy định tài Điều 157, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

“1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

Mặt khác theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 240 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định: “Quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày Bộ luật này có hiệu lực, mà đến ngày 01 tháng 5 năm 2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện theo quy định của Bộ luật này”.

Như vậy, vợ bạn nghỉ trước khi Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực nhưng đến tháng 5/ 2012 Luật có hiệu lực vợ bạn vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh nên vợ bạn sẽ được nghỉ chế độ thai sản là 06 tháng.

2 . Vợ tôi đăng ký khám chữa bệnh theo bảo hiểm trên Hà Nội vậy khi vợ tôi sinh tại địa phương khác có hưởng mức chế độ thai sản 100 % hay ít hơn mức đó.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định 62/2009/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế như sau:

“3. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc khám bệnh, chữa bệnh không theo tuyến chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định (trừ trường hợp cấp cứu) thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế như sau:

a. 70% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

b. 50% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

c. 30% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I, hạng Đặc biệt và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn”.

Như vậy, khi vợ bạn không khám chữa bệnh đúng nơi đăng ký khám chữa bệnh lần đầu thì không được hưởng 100% chi phí. Tùy với tiêu chuẩn nơi khám chữa bệnh của địa phương nơi vợ bạn khám bệnh mà vợ bạn sẽ được chi trả chi phí phù hợp và cụ thể theo quy định trên.

3 . Ngoài việc được hưởng 100 % tiền lương 6 tháng vợ tôi có được hưởng thêm các chế độ nào khác không?

Ngoài việc được hưởng 100% tiền lương 6 tháng vợ bạn còn được hưởng những quyền lợi sau:

- Hưởng trợ cấp một lần khi sinh con, mức trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con theo quy định tại Điều 34, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.

- Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thời gian nghỉ hưởng chế độ do sinh con, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung theo quy định tại Điều 37, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian này vợ anh không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật;

4. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ ?

Rất nhiều khách hàng thắc mắc về chế độ thai sản, bộ phận tư vấn xin tổng hợp chế độ thai sản để quý khách hàng xem xét với trường hợp của mình.

Trả lời:

1. Đối tượng áp dụng

- Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về LĐ.

- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

2. Điều kiện hưởng

- Người lao động (NLĐ) được hưởng chế độ thai sản theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ LĐ nữ mang thai.

+ LĐ nữ sinh con.

+ LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

+ NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

+ LĐ nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

+ LĐ nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- Ngoài ra thỏa mãn các điều kiện như sau:

+ LĐ nữ khi sinh con, mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, LĐ nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi, phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ LĐ nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

+ LĐ nữ sinh con, mang thai hộ và người mẹ nhờ mạng thai hộ, LĐ nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi đủ điều kiện ở trên, mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản

3. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

- Trong thời gian mang thai, LĐ nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần (mỗi lần 01 ngày); trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

4. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

- Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì LĐ nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi.

+ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.

+ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi.

+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

5. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

- LĐ nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp LĐ nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- LĐ nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc.

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Xem thêm tại Khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

6. Chế độ thai sản của LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

- LĐ nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH 2014. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

- NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

8. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

- Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

+ 07 ngày đối với LĐ nữ đặt vòng tránh thai.

+ 15 ngày đối với NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

- Thời gian hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

9. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

LĐ nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng LĐ nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

10. Mức hưởng chế độ thai sản

Được quy định cụ thể tại Điều 39 của Luật BHXH 2014.

- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

- Chưa đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội : mức lương bình quân của lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

11. LĐ nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

- LĐ nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014 khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng.

+ Phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý.

- Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, LĐ nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014.

12. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

- LĐ nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

+ Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do NSDLĐ và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng LĐ chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do NSDLĐ quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

+ Tối đa 10 ngày đối với LĐ nữ sinh một lần từ hai con trở lên.

+ Tối đa 07 ngày đối với LĐ nữ sinh con phải phẫu thuật.

+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

- Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Như vậy, các bạn có thể dựa vào những nội dung trên đây, để xem mình có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không.

Chúng tôi xin giải đáp thêm một số câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Thưa luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: tôi là giáo viên công tác ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn từ năm 2002, hàng tháng tôi được hưởng lương và các khoản phụ cấp như: phụ cấp khu vực (phụ cấp khu vực nơi tôi công tác là 0,7), phụ cấp lâu năm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi.đến tháng 11/2014 tôi nghỉ chế độ thai sản theo quy định 6 tháng, đến tháng 5/2015 tôi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản và tiếp tục công tác. Vậy trong khoảng thời gian 6 tháng nghỉ thai sản đó tôi có được hưởng phụ cấp khu vực không mà đến nay đơn vị trường lại thu hồi số tiền phụ cấp khu vực 0,7 mà tôi đã được hưởng trong thời gian 6 tháng nghỉ chế độ thai sản.Mong luật sư giải đáp thắc mắc cho tôi được hiểu

Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo

Khoản 1 Mục I Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 224/2005/ QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo (còn gọi là phụ cấp đứng lớp) bao gồm:

- Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);

- Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;

- Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều kiện áp dụng

Nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập được hưởng chế độ phụ cấp đứng lớp khi đã được chuyển, xếp lương vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15).

Đối với nhà giáo làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm và cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền thì không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo cũng vẫn được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo.

- Thời gian không được hưởng phụ cấp đứng lớp

Các đối tượng nói trên không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong các thời gian sau:

+ Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

+ Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng;

+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành;

+ Thời gian bị đình chỉ giảng dạy.

Từ những phân tích trên, bạn chỉ không được hưởng phụ cấp ưu đãi khi bạn nghỉ thai sản vượt quá thời hạn của luật bảo hiểm xã hội quy định, còn nếu bạn nghỉ theo đúng quy định của luật bạn vẫn được hưởng phụ cấp. Trân trọng./.

5. Nghỉ việc trước sinh 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa luật sư, em tham gia bhxh tháng 6/2016-3/2017,hiện đã nghỉ việc và dự sinh ngày 15/10/2017,vậy em có được hưởng thai sản không. Nếu không, em đóng nhờ bảo hiểm tiếp tháng 6,7,8,9 thì có được hưởng không ?
Mong luật sư giải đáp.

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là:

+ Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

+ Đã đóng BHXH đủ 12 tháng mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng BHXH từ tháng 06/2016 đến tháng 03/2017, bạn không thuộc trường hợp hưởng chế độ do thai yếu phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh chữa bệnh vì bạn chưa đóng BHXH đủ 12 tháng.

Bạn sinh con vào ngày 15/10/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 10/2016 đến tháng 09/2017, và trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH được 6 tháng (10, 11, 12/2016 và 1, 2, 3/2017) và bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bạn được hưởng trong 6 tháng.

Ngoài ra bạn được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con là 2 lần mức lương cơ sở.

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Công ty phá sản thì người lao động có được hưởng thai sản không?

Thưa luật sư. cho em hỏi bệnh viện em đang làm sắp phá sản, mà em lại sắp nghỉ thai sản. Vậy bệnh viện em phá sản thì em có nhận được tiền thai sản của bảo hiểm xã hội không. Nếu có thì em phải nộp hồ sơ trực tiếp đến bảo hiểm xã hội là thế nào ?
Xin trả lời giúp em,xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là:

+ Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

+ Đã đóng BHXH đủ 12 tháng mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Trong trường hợp của bạn, do bạn không nêu rõ bạn đóng BHXH đến thời điểm nào và sinh con vào thời điểm nào nên chưa thể tư vấn cụ thể cho bạn được.
Bạn căn cứ vào quy định trên để xác định xem mình có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không. Việc bệnh viện phá sản không ảnh hưởng đến việc bạn hưởng chế độ thai sản, chỉ cần đảm bảo bạn đã đóng BHXH đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản và bệnh viện đã chốt sổ BHXH cho bạn là được.

- Nếu đủ điều kiện, bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

- Về hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, đây là chế độ khi bạn đóng BHTN, căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì không hạn chế về việc hưởng chế độ thai sản. Mà việc hưởng chế độ thai sản là chế độ của BHXH nên nếu bạn đủ điều kiện hưởng cả 2 chế độ thì bạn làm thủ tục hưởng cả 2 chế độ bình thường theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê