1. Đồng thuận ly hôn thì thời gian giải quyết là bao lâu ?

Thưa luật sư, Anh(chị) luật sư cho em hỏi một chút: Hôm nay e có được tòa gọi ra lần 1 để viết bản tự khai nhưng chồng em không có mặt. Em nghĩ có thể do người ta gây khó dễ cho mình trong việc ly hôn. Em muốn hỏi xem nếu trong trường hợp là sắp tới tòa có gọi ra mà phía bên kia không có mặt thì tiền án phí em sẽ mất là bao nhiêu? Và nếu phía bên kia có mặt thì án phí mất bao nhiêu? Nếu đồng tình hoặc từ 1 phía thì thời gian chờ giải quyết là bao lâu ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về án phí khi ly hôn

Tư vấn mức án phí ly hôn Gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Về vấn đề án phí.

Án phí ly hôn: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu.

2. Về thời gian giải quyết.

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 không quy định cụ thể thời gian giải quyết một vụ việc ly hôn, bởi có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ việc.

Tuy nhiên thời gian cơ bản để giải quyết một vụ việc ly hôn là thời gian chuẩn bị xét xử. Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử đối với yêu cầu ly hôn tối đa là 4 tháng, nếu có các tình tiết phức tạp có thể gia hạn một lần nhưng không quá 2 tháng. Đây là quy định cứng của pháp luật về thời hạn tối đa chuẩn bị giải quyết vụ việc ly hôn. Nếu vụ việc ly hôn đơn giản thì Tòa án có thể giải quyết nhanh hơn thời gian nói trên.

Những điều cần lưu ý: Mức án phí/lệ phí Tòa án phụ thuộc vào yêu cầu của đương sự. Thời hạn chuẩn bị giải quyết đối với vụ việc ly hôn tối đa là 4 tháng, có thể gia hạn một lần nhưng không quá 2 tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện ly hôn với người nước ngoài ?

2. Tư vấn thủ tục Ly hôn và những tranh chấp khi ly hôn ?

Thưa luật sư. E có một thắc mắc sau muốn nhờ luật sư tư vấn giùm. E cám ơn rất nhiều a! e muốn ly hôn với chồng nhưng hiện tại chúng e đang có con nhỏ mới được 7 tháng tuổi. vậy thì khi viết đơn e phải viết như thế nào a?

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 52 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, pháp luật chỉ hạn chế ly hôn đối với trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không được phép ly hôn

Còn nếu vợ chồng bạn đồng thuận ly hôn hoặc ly hôn theo yêu cầu của bạn thì pháp luật vẫn cho phép bạn nhé.

Thưa luật sư, xin hỏi: Hai vợ chồng tôi kết hôn năm 2002. Do không cùng quan điểm nên 2 vợ chồng thường hay cãi nhau. Nay 2 vợ chồng xin thuân tình ly hôn. Xin luật sư cho tôi hỏi về phần phân chia Tài sản: 1. Con chung: 1 cháu sinh năm 2004 và 1 cháu sinh năm 2009 vợ tôi đòi nuôi cả 2 cháu. Nhưng quyện vọng cháu lớn sinh năm 2004 đòi ở với tôi. Vây sau ly hôn tôi có quyền nuôi cháu lớn không? 2. Tài sản chung sau kết hôn gồm 01 căn nhà và 01 mảnh đất nông nghiệp. *Nhưng do tôi Hộ khẩu vẫn còn ở Đà nẵng nên* toàn bộ tài sản do vợ đứng tên vậy tôi có được quyền phân chia tài sản không? Kính nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp ? Tôi xin trân trọng cảm ơn./.

Vấn đề thứ nhất: Giải quyết về con chung

Theo quy định tại điều 81 luật hôn nhân gia đình quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy đối với trường hợp của bạn, Đứa thứ nhất sinh năm 2004 tính đến nay là 12 tuổi

Đứa thứ hai sinh năm 2009 tính đến nay là 7 tuổi

Vì vậy, theo quy định trên thì vợ chồng bạn có thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết , nhưng còn từ 7 tuổi trở lên sẽ hỏi ý kiến của conn, Trường hợp của bạn hai đứa con đều đã từ 7 tuổi trở lên rồi nên sẽ hỏi ý kiến của con bạn nhé

Thứ hai: Vấn đề về tài sản chung

Theo Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, tài sản được hình thành trong thời kì hôn nhân và không phải tài sản mà vợ chống bạn được thừa kế riêng hay tặng cho riêng thì được xem là tài sản chung của vợ chồng.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

>> Tham khảo thêm nội dung: Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ cho chồng sau khi ly hôn ?

3. Tiền được người thân tặng cho trước khi kết hôn có được chia khi ly hôn không ?

Thưa luật sư, Tôi và vợ chồng tôi có đăng ký kết hôn thang 5 năm 2012 đến tháng 2 năm 2014 vợ tôi về ngoại sống. Đến tháng năm 2016 tôi làm đơn xin ly hôn, trước khi lấy nhau vợ tôi có 3 chỉ vàng, tôi đã bán và sử dụng vào cuộc sống gia đình giữa hai vợ chồng.
Vậy khi ly hôn, tôi có phải trả lại vợ không? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 43, Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.

Trường hợp của bạn, bạn đã bán 3 chỉ vàng là tài sản riêng của vợ tuy nhiên đã sử dụng vào cuộc sống gia đình và vợ bạn không phản đối cũng như không phải là bạn vay của vợ bạn. Vì vậy, khi ly hôn bạn không phải trả lại vợ bạn.

THưa luật sư, nha em có một mảnh đất do ông bà cho đã được dky sổ đỏ ba mẹ em đưng tên nhưng sổ đỏ lai bi ong bà giử nay ba me em gần ly hôn bà nôi đòi bán mieng đất đo nhưng không được ba me em đông ý như z luật sư cho em hởi ong bà có bán duoc khong

Về điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, mặc dù ông bà bạn đang giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng ông bà bạn không có quyền bán mảnh đất này bởi người đứng tên là bố mẹ bạn.

Dạ chào luật sư e cho e hỏi là vợ chồng e lấy nhau được 3 năm và có 1 con chung nay đã 28 tháng tuổi và lúc ly hôn vợ tôi đang mang thai con chung thứ 2 và nay đã sinh ra đứa con thứ 2 được 3 tháng tuổi và vợ chồng tôi đã ly hôn vào 17 tháng 7 năm 2016 và hiện quyền nuôi con hiện nay thuộc về vợ tôi nhưng giờ vợ tôi đã sinh đứa con thứ 2 thì giờ tôi muốn làm đơn xin nuôi một đứa thì có được không
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Như vậy, 2 con của bạn đều dưới 36 tháng tuổi về nguyên tắc sẽ được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác. Do đó, nếu muốn nuôi con, bạn nên thỏa thuận với mẹ các bé. Nếu thỏa thuận không được mà bạn vẫn muốn nuôi con thì bạn có thể làm đơn yêu cầu tòa án phân định lại quyền nuôi con với lý do người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con kèm theo bằng chứng, chứng cứ thuyết phục.

4. Nộp hồ sơ để giải quyết ly hôn ở đâu ?

Luật sư tư vấn:

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Vợ chồng chị có thể giải quyết thuận tình ly hôn hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên.

- Thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 . Vợ chồng chị có thể yêu cầu tòa án nhân dân cấp quận, huyện bất kỳ để giải quyết.

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 . Nguyên đơn sẽ nộp đơn tại nơi bị đơn đăng ký thường trú.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của tòa án theo lãnh thổ như sau:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."

Như vậy, Không có tài sản chung nên nếu giải quyết thuận tình ly hôn thì vợ, chồng anh chị có thể thỏa thuận chọn bất kì tòa án nào để giải quyết. Nếu đơn phương ly hôn thì phải chọn tòa án nơi bị đơn cư trú để giải quyết.

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Mẫu đơn thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn

- Bản sao có chứng thực CMND, hộ khẩu của vợ, chồng.

- Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con.

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn

- Các giấy tờ chứng mình tài sản chung (nếu có)

Vợ chồng chị đã mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì chị có thể đến UBND xã nơi trước kia hai vợ chồng chị đăng ký kết hôn để xin trích lục đăng ký kết hôn.

5. Giải quyết vấn đề thuận tình ly hôn ?

Luật Minh Khuê giải đáp những thắc mắc về trình tự, thủ tục để thuận tình ly hôn.

Luật sư tư vấn:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn:

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thưa luật sư em và chồng đã ra tòa ly hôn và đã có quyết định của tòa gửi.em có con hiện nay được 7 tháng tuổi tòa đã giải quyết cho em nuôi con nhưng bên gia đình chồng em giữ cháu không cho em đón đến nay được 2tháng từ ngày có quyết định ly hôn.mong luậy sư tư vấn cho em để em được đón cháu

=> Bạn làm đơn yeu cầu Tòa án thực hiện biện pháp cưỡng chế chồng bạn thi hành án thì chồng bạn sẽ phải giao con cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê