1. Khi nào giá ký kết hợp đồng xây dựng có thể vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng?
Quy định về giá ký kết hợp đồng xây dựng được trình bày tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP có nội dung như sau: Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
Theo quy định tại trên, giá ký kết hợp đồng xây dựng không được vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên, có một điểm quan trọng cần lưu ý là giá ký kết hợp đồng có thể vượt qua giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng trong một trường hợp cụ thể. Đó là khi có sự phát sinh khối lượng công việc nằm ngoài phạm vi công việc gói thầu ban đầu và được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
Có nghĩa là trong trường hợp xảy ra các công việc bổ sung, mở rộng hoặc thay đổi nằm ngoài phạm vi công việc ban đầu của gói thầu, giá ký kết hợp đồng có thể vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng ban đầu. Tuyệt đối không được vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng chỉ khi các công việc phát sinh này được sự chấp thuận của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Nguyên tắc này được thiết lập nhằm đảm bảo tính công bằng trong quá trình ký kết hợp đồng xây dựng. Việc giới hạn giá ký kết hợp đồng dựa trên giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng ban đầu giúp tránh các vấn đề liên quan đến rủi ro và bất công trong quá trình thực hiện dự án xây dựng. Tuy nhiên, việc cho phép tăng giá ký kết hợp đồng trong trường hợp có khối lượng công việc phát sinh ngoài phạm vi công việc ban đầu đảm bảo rằng các công việc bổ sung được thực hiện đúng tiêu chuẩn và yêu cầu của dự án.
Tóm lại, theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, giá ký kết hợp đồng xây dựng không được vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khi có sự phát sinh khối lượng công việc nằm ngoài phạm vi công việc của gói thầu và được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. Quy định này đảm bảo tính công bằng và chất lượng trong các dự án xây dựng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và tiến bộ của ngành xây dựng tại Việt Nam.
2. Mức phạt khi giá ký kết hợp đồng xây dựng vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về vi phạm hợp đồng xây dựng, các quy định sau đây được áp dụng cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và lập quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Vi phạm quy định về giá ký kết hợp đồng xây dựng bằng cách vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng xây dựng (trừ khi có sự phát sinh khối lượng công việc nằm ngoài phạm vi gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép).
Quy định này nhằm xử lý các vi phạm liên quan đến giá ký kết hợp đồng xây dựng. Việc vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán và thương thảo hợp đồng xây dựng sẽ bị xem là vi phạm hợp đồng xây dựng, trừ khi có sự phát sinh khối lượng công việc nằm ngoài phạm vi gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép. Trong trường hợp này, việc tăng giá ký kết hợp đồng sẽ không bị xem là vi phạm.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, các quy định sau đây liên quan đến hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt.
Trong Nghị định này, mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:
- Trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản, mức phạt tiền tối đa là 1.000.000.000 đồng.
- Trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý và phát triển nhà, mức phạt tiền tối đa là 300.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền quy định trong Nghị định này áp dụng cho các tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59; điểm a khoản 3 Điều 64; Điều 65; khoản 1 (trừ điểm e) Điều 70). Đối với cá nhân, mức phạt tiền được áp dụng khác. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền đối với tổ chức.
Theo quy định hiện hành, trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng xây dựng áp dụng giá ký kết hợp đồng cao hơn giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng (trừ khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép), họ có thể chịu mức phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân chỉ bằng một nửa mức phạt tiền đối với tổ chức.
Quy định này được thiết lập nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích sự tuân thủ đúng quy định trong hợp đồng xây dựng. Việc áp dụng mức phạt tiền cho các bên trong hợp đồng có giá ký kết vượt quá giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán không chỉ nhằm trừng phạt hành vi vi phạm, mà còn nhằm đảm bảo sự minh bạch và trung thực trong quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng.
Mức phạt tiền khá cao được áp dụng để đánh giá nghiêm trọng của việc vi phạm hợp đồng và cản trở việc thực hiện đúng quy định của hợp đồng xây dựng. Bên cạnh việc áp dụng mức phạt tiền, quy định cũng có thể xem xét áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khác như tạm ngừng thực hiện hợp đồng, giảm phạt, hoặc chấm dứt hợp đồng tùy thuộc vào mức độ vi phạm và tình huống cụ thể.
Tổng kết lại, theo quy định hiện hành, trong trường hợp vi phạm hợp đồng xây dựng bằng cách áp dụng giá ký kết hợp đồng cao hơn giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng, các bên có thể bị xử phạt mức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Tuy nhiên, mức phạt tiền nêu trên chỉ áp dụng đối với tổ chức, trong khi cá nhân bị vi phạm sẽ chịu mức phạt tiền là một nửa của mức phạt tiền đối với tổ chức.
3. Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng như thế nào?
Theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP, hợp đồng xây dựng được quy định như sau để đảm bảo tính pháp lý:
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện. Có nghĩa là hợp đồng xây dựng là căn cứ pháp lý chính để các bên thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm theo hợp đồng. Bất kể là bên giao thầu hay bên nhận thầu, đều phải tuân thủ các điều khoản và điều kiện được quy định trong hợp đồng.
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Có nghĩa là nếu có bất kỳ tranh chấp nào phát sinh giữa các bên liên quan đến hợp đồng xây dựng mà không có thỏa thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng sẽ được áp dụng làm căn cứ để giải quyết tranh chấp. Các bên phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác có trách nhiệm căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định. Đồng thời, các cơ quan này không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trong hợp đồng xây dựng trước sự can thiệp trái pháp luật từ các cơ quan quản lý và kiểm soát.
Tổng kết lại, theo quy định của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để các bên thực hiện và giải quyết tranh chấp. Các cơ quan quản lý và kiểm soát phải tuân thủ nội dung hợp đồng xây dựng và không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng luật trong quá trình thực hiện và giải quyết hợp đồng xây dựng.
Xem thêm >> Các loại hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật hiện nay
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.