1. Quy định về mức tạm ứng hợp đồng xây dựng tối đa theo Nghị định 35/2023/NĐ-CP hiện tại

- Tạm ứng hợp đồng xây dựng là một khái niệm được quy định trong Điều 18 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, và có thể hiểu như sau: đó là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu, không tính lãi suất, nhằm hỗ trợ cho việc chuẩn bị các công tác cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.

- Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, ngoài việc phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên giao thầu còn phải nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.

- Mức độ tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, cũng như cách thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán, phải được ghi rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng được gửi cho bên nhận thầu. Điều này là cơ sở để bên nhận thầu tính toán giá dự thầu, giá đề xuất, và phải được các bên thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng theo quy định của pháp luật và phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng.

Theo Nghị định 35/2023/NĐ-CP, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng tối đa được quy định tại khoản 2 Điều 9. Điều này sửa đổi khoản 5 Điều 18 trong Nghị định 37/2015/NĐ-CP, liên quan đến việc xác định mức tạm ứng hợp đồng xây dựng.

Theo quy định, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được xác định như sau:

  • Đối với các hợp đồng xây dựng, mức tạm ứng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết. Đây bao gồm cả số tiền dự phòng, nếu có. Tạm ứng này được nhà thầu nhận để thực hiện công việc trong giai đoạn đầu của dự án.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết và với sự cho phép của người quyết định đầu tư, mức tạm ứng có thể được xem xét và tăng lên cao hơn so với mức 30% nêu trên. Điều này áp dụng đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp này, quyết định về mức tạm ứng cao hơn sẽ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Tóm lại, theo quy định trên, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng tối đa là 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết. Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết và với sự cho phép của người quyết định đầu tư, mức tạm ứng có thể được xem xét và tăng lên cao hơn mức trên.

 

2. Quy định về việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng?

Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng được thể hiện trong khoản 4 Điều 18 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điểm a, Khoản 6 của Nghị định 50/2021/NĐ-CP. Theo quy định này, các điểm sau đây được áp dụng:

Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng:

- Đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu tiến hành việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu. Giá trị và loại tiền của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải tương đương với số tiền tạm ứng hợp đồng. Tuy nhiên, không bắt buộc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng, cũng như các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện, bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.

+  Đối với các hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư có thể xem xét và quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sao cho phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.

- Trong trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu, mỗi thành viên trong liên danh phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu với giá trị tương đương với số tiền tạm ứng cho từng thành viên. Tuy nhiên, các thành viên trong liên danh có thể thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.

- Thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi toàn bộ số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng đã được thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.

Hiện nay, việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng được thực hiện theo các nội dung quy định như trên.

>> Xem thêm: Quy định mới về tạm ứng hợp và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng

 

3. Quy định cụ thể về mức tạm ứng hợp đồng xây dựng?

Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được quy định cụ thể như sau, dựa trên quy định tại khoản 5, Điều 18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP:

- Đối với hợp đồng tư vấn:

  • 15% giá trị hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
  • 20% giá trị hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

  • 10% giá trị hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
  • 15% giá trị hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
  • 20% giá trị hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác:

  • 10% giá trị hợp đồng.

Cần lưu ý các điểm sau:

  • Trường hợp có nhu cầu tạm ứng với mức cao hơn, phải được người quyết định đầu tư cho phép.
  • Nếu các bên thỏa thuận tạm ứng với mức cao hơn mức tạm ứng quy định, phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng vượt quá mức tạm ứng tối thiểu không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
  • Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, mức tạm ứng cao hơn phải được quyết định bởi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Riêng đối với hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng sẽ được bên giao thầu và bên nhận thầu xem xét, thống nhất theo đề nghị của bên nhận thầu, nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu của gói thầu và giảm bớt các thủ tục không cần thiết.
  • Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Đối với hợp đồng thi công xây dựng, cần có kế hoạch giải phóng mặt bằng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị từng loại tiền đã thỏa thuận.

>> Xem thêm: Hợp đồng xây dựng là gì? Đặc điểm, phân loại hợp đồng xây dựng

Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc các vấn đề pháp luật, chúng tôi luôn sẵn lòng giúp đỡ và đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách. Để đảm bảo rằng quý khách nhận được sự hỗ trợ và giải đáp một cách tốt nhất, chúng tôi đã thiết lập một tổng đài tư vấn pháp luật với số điện thoại 1900.6162. Quý khách có thể gọi điện tới số này để được tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ với chúng tôi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ cố gắng phản hồi thư của quý khách trong thời gian sớm nhất và cung cấp những thông tin chi tiết và rõ ràng nhất liên quan đến các vấn đề pháp luật mà quý khách quan tâm. Chúng tôi hiểu rằng việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định pháp luật là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của quý khách hàng.

Vì vậy, chúng tôi cam kết sẽ cung cấp một dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng cao và đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận được sự hỗ trợ và tư vấn chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi.