Trong trường hợp này, công ty chúng tôi nên gửi đơn tố cáo đến cơ quan thẩm quyền nào và quy trình thủ tục như thế nào để có thể nhận lại số tiền hàng thiệt hại. Chúng tôi có đầy đủ chứng từ thanh toán tiền hàng qua ngân hàng và thông tin của người bán (họ không nghe điện thoại và trả lời email của chúng tôi). Kính mong Luật Minh Khuê có thể tư vấn hướng giải quyết trong trường hợp này. Trân trọng cảm ơn!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty Luật Minh Khuê.
Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
I. Cơ sở pháp lý:
Luật Trọng tài thương mại của Quốc hội, số 54/2010/QH12
Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12 về Án phí, lệ phí tòa án
II. Nội dung tư vấn:
Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi nộp đơn khởi kiện?
Theo thông tin bạn cung cấp, công ty bạn và đối tác Thái Lan có ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với giá trị lô hàng khoảng 5700 USD. Công ty bạn đã thực hiện các nghĩa vụ như trong hợp đồng đã thỏa thuận, tuy nhiên đối tác Thái Lan không thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bạn. Và công ty bạn cho rằng có dấu hiệu lừa đảo trong trường hợp này. Với trường hợp này, đây được xác định là tranh chấp trong thương mại. Do thông tin, bạn cung cấp chưa đầy đủ, khi tranh chấp trong hợp đồng xảy ra, thì hình thức giải quyết tranh chấp như thế nào, cơ quan nào là cơ quan giải quyết tranh chấp. Sẽ có các trường hợp sau xảy ra:
Trường hợp 1: Trong hợp đồng, các bên thỏa thuận, khi có tranh chấp xảy ra sẽ do Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp. Khi đó, bạn có thể làm đơn khởi kiện đến trọng tài thương mại để yêu cầu giải quyết.
Trường hợp 2: Trong hợp đồng, các bên thỏa thuận, khi có tranh chấp xảy ra sẽ do Tòa án giải quyết. Khi đó, bạn có thể làm đơn khỏi kiện đến Tòa án nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:
"1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại
khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này."
Do trong trường hợp này, có đương sự đang ở nước ngoài, vì vậy bạn làm đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi công ty bạn có trụ sở (căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011:
"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."
Trường hợp 3: Các bên không thỏa thuận về cơ quan nào giải quyết tranh chấp thì bạn khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp Tỉnh để được giải quyết.
Về án phí khi giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền?
Trường hợp 1: Trọng tài giải quyết tranh chấp.
Theo Điều 34 Luật trọng tài thương mại năm 2010 quy định:
“1. Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài gồm:
a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;
b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;
c) Phí hành chính;
d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;
đ) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.
2. Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định.
3. Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác”.
Như vậy, Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Với trường hợp tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc thì phí sẽ do Hội đồng trọng tài ấn định. Pháp luật chưa quy định mức phí cụ thể đối với phí trọng tài thương mại.
Trường hợp 2: Do Tòa án giải quyết tranh chấp
Theo Danh mục mức án phí, lệ án phí được quy định tại Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH quy định: Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch
| Giá trị tranh chấp | Mức án phí |
| a) từ 40.000.000 đồng trở xuống | 2.000.000 đồng |
| b) Từ trên 40.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% của giá trị tranh chấp |
| c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp |
| d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng |
| đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng |
| e) Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng. |
Căn cứ vào giá trị tranh chấp hợp đồng, sẽ tính ra được mức án phí cụ thể cho bạn dựa vào khung án phí nêu trên.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật dân sự.