1. Giới thiệu tác giả

Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài tòa án của luật sư - Học viện tư pháp do TS.  Nguyễn Thị Vân Anh và ThS. Nguyễn Thị Minh Huệ chủ biên.

Tập thể tác giả:

ThS. Nguyễn Hữu Phước

ThS. Lê Mai Hương

ThS. Nguyễn Thị Minh Huệ

ThS. Phạm Quỳnh Lam

TS.LS. Vũ Văn Tính

TS. Nguyễn Văn Nam

TS. Lê Nết

PGS.TS. Phan Hữu Thư

LS. Nguyễn Trung Nam

LS. Nguyễn Mạnh Dũng

2. Giới thiệu hình ảnh sách

 Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài tòa án của luật sư - Học viện tư pháp

Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài tòa án của luật sư - Học viện tư pháp

Tác giả: TS.  Nguyễn Thị Vân Anh và ThS. Nguyễn Thị Minh Huệ chủ biên

Nhà xuất bản Tư pháp

3. Tổng quan nội dung sách

Trên cơ sở kế thừa những thành công của Giáo trình "Kỹ năng tư vấn pháp luật" năm 2012, Học viện Tư pháp tiếp tục phát triển Giáo trình "Kỹ năng tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài tòa án của luật sư" nhằm phục vụ cho Chương trình đào tạo luật sư theo hệ thống tín chỉ, Chương trình đào tạo chung nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư và Chương trình đào tạo luật sư phục vụ hội nhập quốc tế. Giáo trình gồm 12 chương với nội dung được tiếp cận toàn diện về lý thuyết kỹ năng của luật sư trong quá trình hành nghề tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài tòa án.

Giáo trình được biên soạn bởi tập thể tác giả là giảng viên của Học viện Tư pháp, một số luật sư và chuyên gia giàu kinh nghiệm trong từng lĩnh vực - những người đã gắn bó nhiều năm với hoạt động đào tạo luật sư tại Học viên Tư pháp. Giáo trình được thiết kế mang tính hiện đại, các nội dung tiếp cận phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Trong lần tái bản năm 2020, Giáo trình đã được sửa đổi, bổ sung, cập nhật theo văn bản mới.

Cuốn giáo trình được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Chương 1. Tổng quan về hành nghề tư vấn pháp luật của luật sư

1. Những vấn đề chung về hành nghề tư vấn pháp luật

2. Quy trình tư vấn pháp luật

Chương 2. Kỹ năng tiếp xúc khách hàng

1. Những vấn đề chung về tiếp xúc khách hàng

2. Tổ chức buổi làm việc với khách hàng

3. Các vấn đề thường phát sinh

Chương 3. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ pháp lý

1. Những vấn đề chung về hợp đồng dịch vụ pháp lý

2. Soạn thảo hợp đồng dịch vụ pháp lý

Chương 4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ

1. Những vấn đề chung về nghiên cứu hồ sơ

2. Quy trình nghiên cứu hồ sơ

Chương 5. Kỹ năng tra cứu pháp lý

1. Những vấn đề chung về tra cứu pháp lý

2. Các hình thức, quy trình tra cứu pháp lý

Chương 6. Kỹ năng viết pháp lý

1. Những vấn đề chung về viết pháp lý

2. Quy trình viết pháp lý

3. Viết thư điện tử và thư trao đổi

4. Viết báo cáo pháp lý (Memos)

5. Viết thư tư vấn pháp lý

Chương 7. Kỹ năng đàm phán hợp đồng

1. Những vấn đề chung về đàm phán

2. Quy trình đàm phán

3. Kỹ năng đàm phán hợp đồng

Chương 8. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng

1. Những vấn đề chung

2. Các hình thức soạn thảo hợp đồng

3. Quy trình soạn thảo hợp đồng

4. Tư vấn hiệu chỉnh hợp đồng

Chương 9. Kỹ năng tư vấn tổ chức thực hiện hợp đồng

1. Giám sát thực hiện hợp đồng

2. Sửa đổi nội dung hợp đồng

3. Xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh do không thực hiện đúng hợp đồng

Chương 10. Kỹ năng thương lượng giải quyết tranh chấp

1. Những vấn đề chung về thương lượng giải quyết tranh chấp

2. Kỹ năng của luật sư khi tham gia phương thức thương lượng giải quyết tranh chấp

Chương 11. Kỹ năng tham gia giải quyết tranh chấp bằng hòa giải

1. Những vấn đề chung về hòa giải

2. Quy trình hòa giải và vai trò của luật sư

3. Hòa giải trong bối cảnh giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

Chương 12. Kỹ năng tham gia giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

1. Những vấn đề chung về phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

2. Kỹ năng đàm phán, thương lượng và soạn thảo thỏa thuận trọng tài

3. Tư vấn trước khi khởi kiện tại trọng tài

4. Tư vấn chuẩn bị hồ sơ vụ kiện

5. Tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp

6. Thi hành phán quyết trọng tài

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn giáo trình được biên soạn giới thiệu tới người học những kĩ năng của Luật sư trong quá trình hành nghề tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án, gồm: kĩ năng tiếp xúc khách hàng; kĩ năng nghiên cứu hồ sơ, tra cứu pháp lí và viết pháp lí; các kĩ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng và dịch vụ pháp lí; kĩ năng tư vấn tổ chức thực hiện hợp đồng; kĩ năng thương lượng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài và hòa giải.

Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài tòa án của luật sư - Học viện tư pháp không chỉ là học liệu quan trọng, cần thiết cho việc giảng dạy và học tập của Luật sư tương lại tại Học viện tư pháp mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho những người hoạt động tư vấn pháp luật nói chung và bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về kỹ năng giải quyết vụ án dân sự.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết tranh chấp ngoài tòa án của luật sư - Học viện tư pháp".

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số nội dung về hợp đồng dịch vụ pháp lý của luật sư để bạn đọc tham khảo:

Hợp đồng dịch vụ pháp lý có tính thương mại là sự thỏa thuận giữa cáctheo đó, bên cung ứng cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ pháp lý cho bên thuêvụ để nhận thù lao, còn bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán và sửddịch vụ theo thỏa thuận điều kiện theo

2. Đặc điểm Hợp đồng dịch vụ pháp lý

Hợp đồng dịch vụ pháp lý có các đặc điểm sau: • Bên cung ứng dịch vụ pháp lý phải là tổ chức hành nghề có đủ các điềutheo quy định của pháp luật. Đó là các điều kiện cơ bản như: Phải đượchức dưới hình thức tổ chức hành nghề cung ứng dịch vụ pháp lý hoặc ngcung ứng dịch vụ pháp lý hành nghề độc lập với tư cách cá nhân; đã đănghoạt động cung ứng dịch vụ pháp lý và được cơ quan nhà nước có thẩmqucho phép hoặc cấp giấy phép hoạt động dịch vụ pháp lý; cung ứng dịchpháp lý đúng lĩnh vực và đúng loại hình dịch vụ pháp lý của tổ chứchnghề; • Phương thức ký kết và hình thức một số Hợp đồng dịch vụ pháp lý khthuộc các trường hợp thông thường của hợp đồng truyền thống; • Hợp đồng dịch vụ pháp lý có tính đối nhân và tính rủi ro cao; • Qúa trình cung ứng hầu hết các Hợp đồng dịch vụ pháp lý phụ thuộc vàobthứ ba;

3. Hợp đồng dịch vụ pháp lý của luật sư

Theo khoản 1 điều 26 Luật Luật sư thì “Luật sư thực hiện dịch vụ phátheo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng phátheo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cáchnhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.” Từ thực tiễn hành nghề luật sư có thể thấy hợp đôgn dịch vụ pháp lý của Luật sư có thể phân loại thành hai loại hợp đồng dịch vụ pháp lý sau:

Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định (hợp đồng dịch vụ pháp lý thường xuyên): là loại hợp đồng dịch vụ pháp lý theo đó tổ chức hành nghề luật sư/Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý cho các tổ chức, cá nhân trong khoảng thời gian liên tục với phạm vi công việc nhất định. Khi phát sinh vấn đề cần tư vấn thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ pháp lý, khách hàng sẽ gửi yêu cầu cụ thể để Luật sư tư vấn, phí dịch vụ pháp lý sẽ trả cố định theo tháng hoặc quý hoặc năm.

- Hợp đồng dịch vụ pháp lý theo vụ việc là loại hợp đồng dịch vụ pháp lý theo đó tổ chức hành nghề Luật sư/ Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý để giải qmột hoặc một số công việc nhất định và sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng vụ pháp lý ngay sau khi hoàn thành phạm vi công việc.

Theo khoản 2 điều 26 Luật Luật sư, hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:

- Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diệntổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

- Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; - Phương thức giải quyết tranh chấp

Thứ nhất, Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.Các tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư thường có tờ khai, mẫu, biểu quy định, trong giai đoạn tiếp xúc khách hàng đầu tiên đề nghị khách hàng cung cấp nhằm thu thập thông tin từ khách hàng: tên, địa chỉ, quốc tịch, số điện thoại vàhình thức liên hệ khác. Thể hiện đầy đủ thông tin khách hàng là tiêu chí quan trọng để xác định năngchủ thể của khách hàng, xác định quốc tịch khách hàng.

Thứ hai, Nội dung dịch vụ Điều khoản nội dung dịch vụ ghi nhận sự thống nhất giữa Luật sư và khàng về các dịch vụ Luật sư sẽ cung cấp cho khách hàng

Nội dung dịch vụ là cơ sở để Luật sư và khách hàng thống nhất các nội dung khác của hợp đồng như dịch vụ pháp lý, thời hạn thực hiện, quyền và nghĩa vụ giữa các bên, v.v…. Do đó Luật sư nên cố gắng văn bản hóa thật rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu về các công việc sẽ tiến hành.

Quy định về thời hạn thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đòi hỏi Luật sư có sự tính toán kỹ lưỡng những vấn đề sau:

i/ Tính chất vụ việc đơn giản hay phức tạp;

ii/ Thời gian Luật sư sử dụng để thực hiện nội dung dịch vụ pháp lý;

iii/ Những yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiệndung dịch vụ pháp lý;

iv/ Quy định của pháp luật về thời hạn nhất định, ví dụ như thời hạn cấpchứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy đăng ký đầu tư;

v/ Thời điểm bắt đầu thời hạn cung cấp dịch vụ pháp lý.

Trên thực tế có nhiều Luật sư để đảm bảo an toàn nghề nghiệp đã đưa rahạn thực hiện dịch vụ lâu dài hơn dự tính. Cách làm này có hạn chế là khách hàng sẽ có thể so sánh giữa dịch vụ do tổ chức hành nghề Luật sư khác cung cấp. Bên cạnh đó, nhiều khách hàng khi nhận thấy thời hạn cung cấp dịch vụ pháp lý có chênh lệch khá lớn với các quy định của pháp luật về việc tiến hành thủ tục pháp lý nhất định có thể đặt câu hỏi và có thể không giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý vì lo ngại sẽ làm ảnh hưởng đến các cơ hội kinh doanh.

 Thông thường các tổ chức hành nghề Luật sư có thể quy định thời điểm bắt đầu thời hạn cung cấp dịch vụ pháp lý theo những mốc thời gian sau:

 i/ Kể từ ngày ký, đây thường là cách thông thường;

ii/ Kể từ ngày khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ và thôtin theo yêu cầu bằng văn bản của Luật sư;

iii/ Kể từ ngày khách hàng thanh toán một phần hoặc toàn bộ phí dịch vụplý;

iv/ Kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận hồ sơ;

v/ Kế hoạch công việc của Luật sư Căn cứ vào từng yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý khác nhau Luật sưđịnh thời điểm bắt đầu thời hạn cung cấp dịch vụ pháp lý phù hợp.