1. Giới thiệu tác giả

Luật Minh Khuê trân trọng giới thiệu tới bạn đọc nội dung cuốn "Giáo trình luật hành chính Việt Nam ( Phần 2)  Phương thức quản lý nhà nước" của Khoa luật Trường Đại học Cần Thơ do PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiền làm chủ biên.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình luật hành chính Việt Nam ( Phần 2)  Phương thưc quản lý nhà nước

Giáo trình luật hành chính Việt Nam ( Phần 2)  Phương thức quản lý nhà nước

Tác giả: PGS.TS. GVCC. Phan Trung Hiền chủ biên

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật

 

3. Tổng quan nội dung sách

Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và ổn định chế độ công tác nội bộ của mình, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân thực hiện hoạt động quản lý hành chính đối với các vấn đề cụ thể do pháp luật quy định.

Luật hành chính có hệ thống quy phạm pháp luật phức tạp và thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, thay thế để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tổ thành chính là môn học bắt buộc trong các cơ sở, đơn vị đào tạo cử nhân luật, hành chính công, quản lý nhà nước
Nhằm giúp bạn đọc, đặc biệt là để hỗ trợ cho sinh viên, học viên chuyên nghiên cứu các nội dung về các phương cách quản lý nhà nước một cách có hệ thống, PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiền đã chủ biên biên soạn cuốn sách giáo trình luật hành chính Việt Nam phần hai. Cuốn sách và phần thứ hai nằm trong bộ Giáo trình luật hành chính Việt Nam gồm bốn phần. Cuốn sách gồm chín bài phân tích, luận giải và minh họa các nội dung, phương thức quản lý nhà nước như sau:
Bài 1. Nội dung, hình thức và phương pháp quản lý nhà nước;
Bài 2. Quyết định quản lý nhà nước;
Bài 3. Thủ tục hành chính;
Bài 4. Quyền tiếp cận thông tin trong quản lý nhà nước;
Bài 5. Vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính;
Bài 6. Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;
Bài 7. Phòng, chống tham nhũng;
Bài 8. Cải cách hành chính nhà nước;
Bài 9. Các biện pháp bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước.
Nội dung của các bài được cập nhật theo các quy định mới nhất của pháp luật hiện hành như: Hiến pháp năm 2013; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2017; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020, v.v..
 

4. Đánh giá bạn đọc

Giáo trình Luật hành chính Việt Nam (phần 2) Phương thức quản lý nhà nước được các tác giả biên soạn chi tiết, tỷ mỉ, hệ thống các vấn đề chung nhất về luật hành chính. Nội dung cuốn sách gồm 9 chương giới thiệu tới người học những nội dung gồm: Nội dung, hình thức và phương pháp quản lý nhà nước; Quyết định quản lý nhà nước; Thủ tục hành chính; Quyền tiếp cận thông tin trong quản lý nhà nước; Vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính; Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; Phòng, chống tham nhũng; Cải cách hành chính nhà nước; Các biện pháp bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước.

Cuốn sách là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập môn Luật hành chính đối với giảng viên và sinh viên tại khoa luật trường Đại học Cần Thơ. Đồng thời cuốn sách cũng có giá trị tham khảo hữu ích đối với bạn đọc quan tâm nghiên cứu tới lĩnh vực pháp luật hành chính.

 

5. Kết luận

Pháp luật hành chính Việt Nam là ngành luật rộng và phức tạp, liên quan tới nhiều lĩnh vực trong đời sống, do đó để nắm bắt được trọng vẹn các vấn đề pháp lý về luật hành chính là điều khó khăn. Cuốn sách không chỉ có giá trị về mặt khoa học pháp lý mà còn có giá trị về thực tiễn đối với bạn đọc. Cuốn sách biên soạn năm 2020, cập nhật những thay đổi, bổ sung mới nhất trong quan lý hành chính nhà nước tới bạn đọc.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Giáo trình Luật hành chính Việt Nam (phần 2) Phương thức quản lý nhà nước".

Câu hỏi 1: Biện pháp xử lý hành chính là gì?

Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Câu hỏi 2: Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lý hành chính?

Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

Câu hỏi 3: Thời hạn coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012: Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Câu hỏi 4. Đối tượng nào bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn?

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải cách ly họ khỏi cộng đồng.

Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng.

Theo quy định tại Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm:

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép.

4. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tải sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm.

5. Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

6. Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm.

7. Người quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên quy định tại khoản 5 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần thứ ba tổ chức quản lý.

Câu hỏi 5: Đối tượng nào bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng?

Theo quy định tại Điều 92 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng gồm:

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, trừ những tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Hình sự.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 90 của Luật này và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

4. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

5. Không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với các trường hợp sau đây:

a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

b) Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên;

c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.