1. Giới thiệu tác giả
Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam do GS.TS. Nguyễn Đăng Dung, TS. Lưu Bình Dương, TS. Đinh Văn Liêm (đồng chủ biên), cùng với sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả gồm:
1. PGS.TS. Đặng Minh Tuấn
2. PGS.TS. Nguyễn Công Giao
3. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
4. TS. Trần Nho Thìn
5. TS. Lã Khánh Tùng
6. ThS. Nguyễn Thùy Dương
7. TS. Đinh Ngọc Thắng
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đăng Dung, TS. Lưu Bình Dương, TS. Đinh Văn Liêm (đồng chủ biên)
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Tổng quan nội dung sách
Hiến pháp như là một ngành luật rất quan trọng trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia. Trước hết, Luật Hiến pháp đặt ra các quy tắc để giới hạn quyền lực nhà nước. Tư tưởng này có mối quan hệ mật thiết với tư tưởng Nhà nước pháp quyền, theo đó quyền lực nhà nước được đặt dưới các quy định pháp luật. Luật Hiến pháp cũng chứa đựng các quy phạm cơ bản về quyền con người, quyền cơ bản của công dân. Việc tuyên bố chế định quyền con người trong Hiến pháp và đặt ra các cơ chế hiến định để bảo vệ các quyền và tự do là những đặc điểm nền tảng của Luật Hiến pháp
Hiện nay, Việt Nam vẫn đang trên con đường đổi mới, từng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân. Trong bối cảnh đó, Luật Hiến pháp như là một ngành luật, một khoa học pháp lý và một môn học đặc biệt quan trọng cũng từng bước thay đổi hoàn thiện mình. Nhằm cung cấp tới bạn đọc, đặc biệt là học viên, sinh viên ngành luật một học liệu mới nhất về bộ môn Luật hiến pháp Việt Nam GS.TS. Nguyễn Đăng Dung, TS. Lưu Bình Dương, TS. Đinh Văn Liêm đồng chủ biên soạn cuốn: "Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam".
Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:
Phần thức nhất. Những vấn đề chung về Luật Hiến pháp và lịch sử Luật Hiến pháp Việt Nam
Chương 1. Luật Hiến pháp là gì?
I. Luật Hiến pháp như một ngành luật
1. Vị trí vai trò của Luật Hiến pháp
2. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật hiến pháp
3. Hệ thống ngành Luật hiến pháp
4. Quan hệ Luật hiến pháp
5. Mối quan hệ giữa Luật Hiến pháp và các ngành luật khác
II. Khoa học Luật hiến pháp
1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2. Sơ lược lịch sử khoa học Luật hiến pháp
3. Mối quan hệ giữa khoa học Luật hiến pháp với các ngành khoa học luật khác
4. Hệ thống khoa học luật hiến pháp
III. Môn học luật hiến pháp
Chương 2. Hiến pháp - Luật cơ bản của mỗi quốc gia
I. Khái quát về hiến pháp
1. Lịch sử hình thành, phát triển của hiến pháp
2. Khái niệm "hiến pháp"
II. Bảo hiến
III. Chủ nghĩa hiến pháp
Chương 3. Lịch sử Hiến pháp Việt Nam
I. Tư tưởng lập hiến trước cách mạng tháng Tám
II. Hiến pháp năm 1946
III. Hiến pháp năm 1959
IV. Hiến pháp năm 1980
V. Hiến pháp năm 1992
VI. Hiến pháp năm 2013
Chương 4. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
I. Khái quát chung về quyền con người, quyền công dân
II. Quyền con người và quyền cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013
Chương 5. Hình thức nhà nước Việt Nam
I. Khái niệm "hình thức nhà nước"
II. Hình thức nhà nước Việt Nam thời hiện đại
Phần thứ hai. Những chế định cơ bản
Chương 6. Bầu cử
I. Vị trí, vai trò của bầu cử
II. Bầu cử theo pháp luật hiện hành
Chương 7. Quốc hội - quyền lập pháp
I. Địa vị pháp lý của Quốc hội
II. Thẩm quyền của Quốc Hội
III. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
IV. Kỳ họp quốc hội
V. Đại biểu quốc hội
Chương 8. Chủ tịch nước, nguyên thủ quốc gia
I. Địa vị pháp lý của chủ tịch nước
II. Thẩm quyền của Chủ tịch nước
III. Thủ tục bầu Chủ tịch nước, phó chủ tịch nước
IV. Hội đồng quốc phòng và an ninh
Chương 9. Chính phủ - quyền hành pháp
I. Địa vị pháp lý của Chính phủ
II. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
III. Thẩm quyền của Chính phủ
IV. Thủ tướng, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
V. Chế độ làm việc của Chính phủ
Chương 10. Viện kiểm sát nhân sân - quyền công tố
I. Địa vị pháp lý của Viện kiểm sát nhân dân
II. Thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân
III. Cơ cấu, tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
Chương 11. Tòa án nhân dân - Quyền tư pháp
I. Địa vị pháp lý của Tòa án nhân dân
II. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
III. Tổ chức của Tòa án nhân dân
Chương 12. Chính quyền địa phương
I. Vị trí vài trò của chính quyền địa phương
II. Thẩm quyền của chính quyền địa phương
III. Tổ chức chính quyền địa phương
4. Đánh giá bạn đọc
Các tác giả đã biên soạn cuốn sách theo cấu trúc của Hiến pháp năm 2013. Trong giáo trình trình bày những vấn đề lý luận về Hiến pháp, có những phân tích, luận giải so sánh giữa các bản Hiến pháp của Việt Nam qua các thời kỳ và so sánh với một số quốc gia khác.
Là đạo luật cơ bản, quan trọng nhất, Hiến pháp được phổ biến rộng rãi trong nhân dân, Giáo trình Hiến pháp Việt Nam là học liệu quan trọng và cần thiết đối với học viên, sinh viên ngành luật. Là một trong những bộ môn học ngay từ kỳ học đầu tiên.
Cuốn sách không chỉ có giá trị về mặt khoa học pháp lý mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Hiến pháp Việt Nam".
Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây nội dung về vị trí của Hiến pháp đẻ bạn đọc tham khảo:
Hiến pháp là một văn bản pháp luật đặt biệt trong hệ thống pháp luật, tác động sâu sắc đến cách thức tổ chức quyền lực nhà nước, đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia. Hiến pháp do Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của quốc gia – ban hành, theo một quy trình thủ tục đặc biệt.
Điều 119 Hiến pháp năm 2013 quy định về vị trí của Hiến pháp như sau:
“Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.”
Như vậy, vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật thể hiện ở hai điểm: luật cơ bản và luật có hiệu lực tối cao.
Vị trí là luật cơ bản của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất, Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định việc tổ chức quyền lực nhà nước, là hình thức pháp lý thể hiện một cách tập trung hệ tư tưởng của giai cấp lãnh đạo, ở từng giai đoạn phát triển. Hiến pháp còn là phương diện pháp lý thể hiện tư tưởng của Đảng Cộng sản dưới hình thức những quy phạm pháp lý.
Thứ hai, xét về mặt nội dung, trong khi các đạo luật khác chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, ví dụ như: Luật hôn nhân gia đình chỉ điều chỉnh các quan hệ hôn nhân, gia đình, Luật Đất đai chỉ điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực đất đai…thì Hiến pháp có đối tượng điều chỉnh rộng, bao quát toàn bộ các lĩnh vực của xã hội. Đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp là những quan hệ xã hội chủ đạo nhất, chính yếu nhất, nền tảng nhất liên quan đến lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp trong xã hội, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đường lối phát triển khoa học – kỹ thuât, văn hóa, giáo dục, đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước.
Về mặt pháp lý, Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tính chất luật có hiệu lực tối cao của Hiến pháp thể hiện ở các phương diện sau đây:
Một là, các quy định của Hiến pháp là nguồn, là nền tảng cho tất cả các ngành luật khác thuộc hệ thống pháp Việt Nam. Các quy định của Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, cương lĩnh, điều chỉnh chung. Dựa trên nền tảng đó, các Luật, Pháp lệnh, Nghị định và các văn bản dưới luật khác cụ thể hóa, chi tiết hóa để điều chỉnh các quan hệ xã hội cụ thể.
Hai là, các văn bản pháp luật khác không được mâu thuẫn, trái ngược với Hiến pháp mà phải hoàn toàn phù hợp với tinh thần, nội dung của Hiến pháp, được ban hành trên cơ sở Hiến pháp để thi hành Hiến pháp. Mọi văn bản pháp luật có nội dung trái với Hiến pháp phải bị bãi bỏ, hủy bỏ.
Ba là, các điều ước quốc tế mà nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của Hiến pháp. Khi có sự mẫu thuẫn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc bảo lưu với từng phần riêng biệt.
Bốn là, tất cả các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng của mình theo quy định của Hiến pháp, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà hiến pháp đã quy định. Mọi hành vi vượt ra ngoài thẩm quyền mà hiến pháp đã quy định đều là vi hiến.
Năm là, tất cả các công dân của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hưởng các quyền con người, quyền công dân mà Hiến pháp thừa nhận và có nghĩa vụ nghiêm chỉnh thực hiện Hiến pháp.
Sáu là, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành các văn bản pháp luật mà Hiến pháp đã quy định để cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp, thi hành Hiến pháp. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan nhà nước khác của Nhà nước và toàn thể nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
Bảy là, do vị trí vai trò đặc biệt của Hiến pháp, việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi, thay đổi Hiến pháp phải tuân theo một trình tự đặc biệt. Chủ trương xây dựng Hiến pháp thường được biểu thị bằng một nghị quyết của Quốc hội; việc xây dựng Hiến pháp thường được tiến hành bằng một cơ quan do Quốc hội lập ra; dự thảo Hiến pháp được lấy ý kiến rộng rãi của nhiều tầng lớp nhân dân; việc thông qua Hiến pháp thường được tiến hành tại một kỳ họp đặc biệt của Quốc hội và chỉ được thông qua khi có một tỷ lệ phiếu đồng ý cao đặc biệt; việc sửa đổi Hiến pháp chỉ được thực hiện theo một trình tự đặc biệt quy định tại Hiến pháp; quá trình xây dựng, sửa đổi Hiến pháp được quan tâm và chỉ đạo bởi Đảng Cộng sản Việt Nam.