1. Giới thiệu tác giả

Cuốn Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Quyển 1 2) Trường đại học Kiểm sát Hà Nội do TS. Phạm Mạnh Hùng và TS. Lại Viết Quang dồng chủ biên.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật hình sự Việt Nam Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Quyển 1 2) Trường đại học Kiểm sát Hà Nội

Tác giả: TS. Phạm Mạnh Hùng và TS. Lại Viết Quang đồng chủ biên

Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội

3. Tổng quan nội dung sách

Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự sổ 100/2015/QH13 (nay gọi là BLHS năm 2015), có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018. Trên cơ sở kế thừa các quy định của BLHS năm 1999, BLHS năm 2015 đã thể chế hóa đưòng lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, thể hiện các nguyên tắc đã được quy định trong Hiến pháp năm 2013 nhằm phát huy hơn nữa vai trò của BLHS với vai trò là công cụ pháp lý sắc bén để phòng, chống tội phạm, góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường an toàn, lành mạnh cho mọi người, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của đất nước.

Trên cơ sở những quy định của BLHS năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, để đáp ứng nhu cầu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu của giảng viên, học viên và sinh viên, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội đã tổ chức chỉnh sửa, bổ sung Giáo trình Luật hình sự Việt Nam Phần các tội phạm xuất bản năm 2016. Giáo trình Luật hình sự Phần các tội phạm tái bản có chỉnh sửa, bổ sung lần này đã cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan mới được ban hành để phân tích làm rõ các tình tiết định tội, tình tiết định khung hình phạt của từng tội phạm cụ thể được quy định trong BLHS, qua đó góp phần giúp cho học viên, sinh viên nắm được các dấu hiệu pháp lý của từng tội phạm được quy định trong BLHS năm 2015, hiểu rõ các tình tiết định tội, các tình tiết định khung hình phạt của từng tội phạm cụ thể, phân biệt sự khác nhau giữa các tội phạm và giữa các khung hình phạt của từng tội phạm để có thể lựa chọn đúng các điều khoản của BLHS năm 2015 khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn.

Trong cuốn Giáo trình Luật hình sự Việt Nam phần chung giới thiệu toàn bộ nội dung Phần chung của Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành qua việc phân tích các quy phạm pháp luật hình sự Phần chung mang tính chỉ dẫn (cho phép, bắt buộc), các nguyên tắc áp dụng, quy tắc xử lý, quyền hạn, nghĩa vụ của các chủ thể áp dụng pháp luật hình sự. Các quy phạm pháp luật Phần chung được nêu và phân tích trong giáo trình khá cụ thể, có dẫn nguồn của văn bản hướng dẫn, đồng thời có ví dụ minh họa sinh động và thiết thực, giúp người học dễ nắm bắt nội dung.

Cuốn "Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Quyển 2) Phần các tội phạm của Trường đại học Kiểm sát Hà Nội được biên soạn với cấu trúc chương mục như phần các tội phạm của Bộ luật hình sự hiện hành. Trong đó mỗi tội phạm sẽ được phân tích ở những khía cạnh như sau:

Ví dụ: Chương IX. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng

I. Một số vấn đề chung

1. Dấu hiệu pháp lý của các tội phạm

1.1. Khách thể

1.2. Mặt khách quan

1.3 Mặt chủ quan

1.4. Chủ thể

2. Hình phạt

II. Các tội phạm cụ thể

Mục I. Các tội xâm phạm an toàn giao thông

1. tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260)

1.1. Dấu hiệu pháp lý

1.2. Hình phạt

2. Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261)

2.1. Dấu hiệu pháp lý

2.2. Hình phạt

3. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an toàn (Điều 262)

3.1. Dấu hiệu pháp lý

3.2. Hình phạt

4. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 263)

4.1. Dấu hiệu pháp lý

4.2. Hình phạt

5. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264)

5.1. Dấu hiệu pháp lý

5.2. Hình phạt 

6. Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 265)

6.1. Dấu hiệu pháp lý

6.2. Hình phạt

7. Tội đua xe trái phép (Điều 266)

8. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (Điều 267)

9. Tội cản trở giao thông đường sắt (Điều 268)

10. Tội đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn (Điều 269)

11. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt

12. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt

13. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy

14. Tội cản trở giao thông đường thủy

15. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn

16. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy

17. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy

18. Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu bay

19. Tội cản trở giao thông đường không

20. Tội đưa vào sử dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn

21. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay

22. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông

23. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy

24.  Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

25. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách là tài liệu hữu ích phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội; tài liệu học tập, nghiên cứu của sinh viên, học viên; tài liệu nghiên cứu của những nhà khoa học quan tâm, phục vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ngành Kiểm sát nhân dân.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Quyển 1 2) Trường đại học Kiểm sát Hà Nội".

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây Dấu hiệu pháp lý và hình phạt của tội cản trở giao thông đường bộ tại Điều 261 Bộ luật hình sự hiện hành để bạn đọc tham khảo:

- Khách thể của tội phạm này là an toàn giao thông đường bộ.

Đối tượng tác động của tội phạm này là Công trình giao thông đường bộ. Công trình giao thông đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.

- Chủ thể của tội phạm này là những người đủ 16 tuổi trở lên có năng lực TNHS.

- Mặt khách quan của tội phạm: Cản trở giao thông đường bộ là hành vi đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ; đặt, để trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao thông cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ, gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại cho sức khỏe và tài sản của người khác.

Người phạm tội này, có thể thực hiện một hoặc một số hành vi sau: đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ; đặt, để trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao thông cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ.

Điều 261 BLHS năm 2015 so với Điều 203 BLHS năm 1999 thì quy định nhiều hành vi khách quan cụ thể hơn như: “đặt, để trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao thông cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ”tại Khoản 1;  bỏ quy định “hành vi khác gây cản trở giao thông đường bộ” để tránh những trường hợp vận dụng không đúng tinh thần điều luật.

Hậu quả của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi cản trở giao thông đường bộ mà chưa gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác thì chưa cấu thành tội phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 261 BLHS năm 2015.

- Mặt chủ quan của tội phạm: Người thực hiện hành vi cản trở giao thông đường bộ là do vô ý (vô ý vì quá tự tin hoặc vô ý cẩu thả), nhưng chủ yếu là vô ý vì quá tự tin. Người phạm tội cản trở giao thông đường bộ có thể vì động cơ khác nhau nhưng không có mục đích phạm tội vì lỗi của người phạm tội là do vô ý.

- Điều 261 BLHS năm 2015 quy định những khung hình phạt sau:

+ Khung 1: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

So với khoản 1 Điều 203 BLHS năm 1999 thì quy định tại khoản 1 Điều 261 BLHS năm 2015 mức phạt nặng hơn: mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng (trước đây mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng); mức phạt tù từ 06 tháng (trước đây 03 tháng). Và cụ thể dấu hiệu hậu quả như sau: Làm chết người; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

+ Khung 2: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu có một trong các tình tiết tăng nặng mà luật quy định.

So với khoản 2 Điều 203 BLHS năm 1999 chỉ quy định hai trường hợp phạm tội là: “Tại các đèo, dốc và đoạn đường nguy hiểm” và “gây hậu quả rất nghiêm trọng” thì tại khoản 2 Điều 261 BLHS năm 2015 đã cụ thể hóa thành các tình tiết định khung hình phạt cụ thể: Tại các đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm; Làm chết 02 người; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. Tại Điểm a Khoản 2 Điều 261 BLHS năm 2015 thêm tình tiết ”đường cao tốc” so với Điểm a Khoản 2 Điều 203 BLHS năm 1999.

+ Khung 3: Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Khoản 2 Điều 203 BLHS năm 1999 chỉ quy định một trường hợp phạm tội, đó là “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”,  thì tại Khoản 3 Điều 261 BLHS năm 2015 đã cụ thể hóa thành các tình tiết định khung hình phạt cụ thể: Làm chết 03 người trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

+ Khung 4: Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.