1. Giới thiệu tác giả
Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (quyển 2) - Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, do TS. Trần Thị Quang Vinh và TS. Phan Anh Tuấn chủ biên.
Tập thể tác giả: TS. Trần Thị Quang Vinh; TS. Phan Anh Tuấn; TS. Nguyễn Thị Phương Hoa; ThS. Cao Văn Hào; ThS. Nguyễn Thị Ánh Hồng; ThS. Mai Khắc Phúc; ThS. Vũ Thị Thúy.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (quyển 2) - Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: TS. Trần Thị Quang Vinh và TS. Phan Anh Tuấn chủ biên
Nhà xuất bản Hồng Đức - Hội luật gia Việt Nam
3. Tổng quan nội dung sách
Nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo và cải tiến phương pháp giảng dạy đối với chương trình đào tạo cử nhân Luật tại Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Nhà trường tổ chức biên soạn Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Phần Các tội phạm).
Nội dung cơ bản của Giáo trình bao gồm: các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm con người; các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân; các tội xâm phạm sở hữu; các tội xâm phạm chế độ nhân và gia đình; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; các tội xâm phạm về môi trường; các tội xâm phạm về túy (Quyển 1); các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng; các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính; các tội xâm phạm về chức vụ; các tội xâm phạm hoạt động tư pháp; các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh (Quyển 2).
Cuốn giáo trình được biên soạn tiếp nối quyển 1 với cấu trúc chương mục như sau:
Chương 9: Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
I. Khái niệm và đặc trưng pháp lý của các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
1. Khái niệm các tội xâm phạm an toàn, trật tự công cộng
2. Đặc trưng pháp lý của các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
3. Hình phạt
II. Các tội phạm cụ thể
Chương 10: Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương 11: Các tội xâm phạm về chức vụ
Chương 12: Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương 13: Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương 14: Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh
4. Đánh giá bạn đọc
Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam - quyển 2 được biên soạn giới thiệu tới người học những nội dung về các tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự.
Cuốn sách là học liệu quan trọng, cần thiết phục vụ giảng dạy và học tập môn Luật hình sự đối với sinh viên Luật trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Giáo trình hoàn toàn có thể là tài liệu tìm hiểu thêm hữu dụng cho sinh viên của những chuyên ngành khác nhau của Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh và những cơ sở giảng dạy luật, kinh tế tài chính và thương mại toàn quốc.
Tuy nhiên, cuốn giáo trình này được biên soạn trên cơ sở Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi năm 2009, trong khi đó, hiện nay, Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 đã có hiệu lực thi hành, có nhiều điểm sửa đổi về tội phạm, tên tội phạm và hình phạt. Do đó, bạn đọc cần lưu ý để cập nhật những quy định mới.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (quyển 2) - Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh"
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây dấu hiệu pháp lý và hình phạt đối với Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 203 BLHS 1999, Điều 261 BLHS 2015) để bạn đọc tham khảo:
Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ
1. Người nào đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ; đặt, để, đổ trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.
Định nghĩa: Tội cản trở giao thông đường bộ được hiểu là hành vi của người cản trở giao thông đường bộ gây hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác
Dấu hiệu pháp lý
Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội phạm này là sự hoạt động bình thường của các phương tiện giao thông đường bộ, qua đó gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe và tài sản của người khác.
Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của tội phạm này thể hiện ở các dấu hiệu sau:
Hành vi khách quan của tội phạm này là hành vi cản trở giao thông đường bộ. Đây là hành vi làm cho hoạt động giao thông đường bộ diễn ra không bình thường, ví dụ như gây gián đoạn, ách tắc, ngưng trệ, nguy hiểm, mất an toàn ... Hành vi này theo Điều 261 BLHS có các dạng biểu hiện cụ thể sau:
- Đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ;
- Đặt, để, đổ trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ;
- Tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác;
- Mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách;
- Sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 261 BLHS thì hành vi cản trở giao thông vận tải nói trên phải gây ra hậu quả nguy hiểm. Hậu quả nguy hiểm ở đây là gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiệm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. Hành vi vi phạm nêu trên phải là nguyên nhân gây ra hậu quả về tính mạng, sức khỏe, tài sản, đồng thời thiệt hại đó phải do chính hành vi gây ra.
Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm này được thực hiện do lỗi vô ý. Có thể ở lỗi vô ý vì quá tự tin hoặc lỗi vô ý do cẩu thả.
Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm này là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đat độ tuổi luật định.
Hình phạt:
Điều 261 BLHS quy định 4 khung hình phạt.
- Khung cơ bản ở khoản 1 có mức hình phạt tiền là từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Khung tăng nặng ở khoản 2 có mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với các trường hợp phạm tội sau đây:
a) Tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
- Khung tăng nặng ở khoản 3 có mức phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với các trường hợp phạm tội sau đây:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
- Cấu thành bổ sung được quy định tại khoản 4 có mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm với trường hợp phạm tội có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 nếu không được ngăn chặn kịp thời.